ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HIỆP HỘI NGÂN HÀNG VIỆT NAM
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1002/QĐ-BNV ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam. 2. Tên tiếng Anh: Vietnam Banks Association. 3. Tên viết tắt tiếng Anh: VNBA. 4. Biểu tượng: Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam có biểu tượng riêng, được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
1. Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của các tổ chức Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng hoặc có liên quan đến lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật. 2. Mục đích hoạt động của Hiệp hội nhằm tập hợp, đoàn kết, động viên hội viên hợp tác, hỗ trợ nhau trong hoạt động kinh doanh; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên; làm cầu nối giữa hội viên với nhau và giữa hội viên với cơ quan quản lý nhà nước nhằm ổn định, phát triển an toàn, hiệu quả hệ thống các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam, góp phần thực thi chính sách tiền tệ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản tại ngân hàng. Hiệp hội hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ được Bộ Nội vụ phê duyệt. 2. Trụ sở chính của Hiệp hội đặt tại số 193, phố Bà Triệu, phường Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Hiệp hội được thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hiệp hội hoạt động trong phạm vi toàn quốc, trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật. 2. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành khác có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản; 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch; 3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động; 4. Không vì mục đích lợi nhuận; 5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆP HỘI
Điều 6. Quyền của Hiệp hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội. 2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của Hiệp hội. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội, hội viên và cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội. 4. Tuyên truyền, vận động hội viên nâng cao ý thức tự giác chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng. 5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội. 6. Phổ biến, trao đổi kinh nghiệm, tổ chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, triển lãm những vấn đề liên quan đến hoạt động ngân hàng, tổ chức bồi dưỡng kiến thức, đào tạo, tập huấn và thực hiện các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ liên quan đến lĩnh vực ngân hàng khi Hiệp hội đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. 7. Cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên và được phép xuất bản sách, ấn phẩm, tạp chí chuyên ngành theo quy định của pháp luật; thông tin tuyên truyền hoạt động của Hiệp hội và các tổ chức hội viên; nghiên cứu, đánh giá, công bố thông tin thị trường tài chính tiền tệ, hoạt động ngân hàng trong, ngoài nước và các tin tức liên quan khác theo quy định của pháp luật. 8. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ, tổ chức dạy nghề, truyền nghề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 9. Tham gia ý kiến, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan lĩnh vực ngân hàng. Phản ánh nguyện vọng, đề xuất của hội viên và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề có liên quan đến sự phát triển hoạt động ngân hàng, hoạt động của Hiệp hội, quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên. 10. Ban hành các quy tắc, quy ước chung trong hoạt động kinh doanh ngân hàng phù hợp với quy định pháp luật, thông lệ quốc tế và Điều lệ. 11. Thành lập, tổ chức lại, sắp xếp, chấm dứt hoạt động và quản lý chặt chẽ các tổ chức thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội. Hiệp hội có thể đặt văn phòng đại diện tại nước ngoài (nếu có) theo quy định của pháp luật Việt Nam và nước sở tại. 12. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội. 13. Thu phí gia nhập, hội phí của hội viên, phí thường niên do thành viên các tổ chức thuộc Hiệp hội đóng góp theo quy định của các đơn vị và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao (nếu có). 14. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thoả thuận quốc tế. 15. Khen thưởng, kỷ luật, xếp hạng và vinh danh hội viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ. 16. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ. 17. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hiệp hội
1. Chấp hành các quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội và Điều lệ. 2. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước. 3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy định của pháp luật. 4. Chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật. 5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội. 6. Phổ biến, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho hội viên, tuyên truyền, hướng dẫn hội viên tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực ngân hàng và Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội. 7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện, ban hành các quy chế, quy định của Hiệp hội để làm cơ sở cho Hiệp hội tổ chức, hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ. 8. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động của Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ. 9. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hiệp hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 10. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và các quy định khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ (nếu có) theo quy định của pháp luật. 11. Kinh phí thu được của Hiệp hội theo quy định tại khoản 13 Điều 6 của Điều lệ này phải dành cho hoạt động của Hiệp hội và các tổ chức thuộc Hiệp hội theo quy định của Điều lệ, không được chia cho hội viên. 12. Việc sử dụng kinh phí của Hiệp hội phải chấp hành quy định của pháp luật và Điều lệ đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hiệp hội báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước, gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính. Chịu sự kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của Bộ Tài chính. 13. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, thành viên Hội đồng Hiệp hội, Thường trực Hội đồng Hiệp hội, Ban kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hiệp hội phải báo cáo Bộ Nội vụ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 14. Báo cáo với Bộ Nội vụ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam việc thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều lệ; báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động định kỳ hàng năm; báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Hiệp hội đặt trụ sở, Văn phòng đại diện, chi nhánh, thời hạn báo cáo định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. 15. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ. 16. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hiệp hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc Hiệp hội, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hiệp hội, biên bản các cuộc họp Hội đồng Hiệp hội, Thường trực Hội đồng Hiệp hội và Ban Kiểm tra. 17. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội vào cơ sở dữ liệu về hội và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội. 18. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố. 19. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hiệp hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự (gọi tắt là hội viên).
a) Hội viên chính thức: Các tổ chức Việt Nam (trừ các tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này) hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật, có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 8 của Điều lệ này, tán thành Điều lệ, tự nguyện gia nhập Hiệp hội và đóng hội phí, có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội;
b) Hội viên liên kết: Các tổ chức Việt Nam là các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng hoặc có liên quan đến lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật chưa đủ điều kiện trở thành hội viên chính thức nhưng có đóng góp thiết thực cho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ, tự nguyện gia nhập Hiệp hội và đóng hội phí theo quy định, có thể trở thành hội viên liên kết của Hiệp hội;
c) Hội viên danh dự: Các tổ chức Việt Nam hoạt động liên quan đến lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật có uy tín, có đóng góp tích cực, thiết thực cho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ, được Hội đồng Hiệp hội xem xét theo tiêu chí cụ thể do Hội đồng Hiệp hội quy định, có thể trở thành hội viên danh dự của Hiệp hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Các tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật, chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tán thành Điều lệ, tự nguyện gia nhập Hiệp hội và có đơn đăng ký tham gia được Hội đồng Hiệp hội chấp thuận.
3. Người đại diện hội viên chính thức phải là công dân Việt Nam đang giữ các chức vụ lãnh đạo của tổ chức (Chủ tịch Hội đồng quản trị/Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty hoặc Tổng Giám đốc/Giám đốc) hoặc đại diện lãnh đạo được ủy quyền.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Quyền của hội viên chính thức:
a) Được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;
b) Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức;
c) Được tham gia thảo luận, biểu quyết các chủ trương, chương trình, kế hoạch hoạt động của Hiệp hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo Điều lệ và quy định pháp luật;
d) Được tham dự Đại hội, tham gia ứng cử, đề cử, bầu cử vào Hội đồng Hiệp hội, các chức danh lãnh đạo Hiệp hội và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội;
đ) Được giới thiệu tổ chức có đủ tiêu chuẩn tham gia làm hội viên;
e) Được Hiệp hội xem xét khen thưởng nếu có nhiều đóng góp tích cực cho sự phát triển của Hiệp hội hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của Hiệp hội và quy định của pháp luật;
g) Được cấp Giấy chứng nhận hội viên;
h) Được nộp đơn xin ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
2. Quyền của hội viên liên kết, hội viên danh dự:
Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng các quyền như hội viên chính thức quy định tại khoản 1 Điều này, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử vào Hội đồng Hiệp hội, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hiệp hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, nghị quyết Đại hội, nghị quyết, quyết định của Hội đồng Hiệp hội, Thường trực Hội đồng Hiệp hội và quy định của Hiệp hội. 2. Tham gia đầy đủ các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh. 3. Đảm nhận những công việc được Hiệp hội phân công. 4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội và theo quy định của pháp luật. 5. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản. 6. Nghiêm túc tổ chức thực hiện quy tắc đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Hiệp hội. Căn cứ vào quy tắc đạo đức nghề nghiệp của Hiệp hội, mỗi tổ chức hội viên xây dựng tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, văn hoá doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh phù hợp với đơn vị mình vì sự phát triển của mỗi hội viên và sự phát triển chung của Hiệp hội. 7. Căn cứ điều kiện thực tiễn, tích cực tham gia và vận dụng thực hiện thống nhất các nội dung tại quy ước, quy tắc chung trong hoạt động kinh doanh ngân hàng do Hiệp hội ban hành. 8. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hiệp hội. 9. Trường hợp hội viên tự nguyện nộp đơn xin thôi không tham gia Hiệp hội, hội viên phải hoàn thành các nghĩa vụ của hội viên đối với Hiệp hội (trừ trường hợp Hội đồng Hiệp hội có quyết định khác).
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp; chấm dứt tư cách hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, nghị quyết Đại hội, nghị quyết, quyết định của Hội đồng Hiệp hội, Thường trực Hội đồng Hiệp hội và quy định của Hiệp hội.
2. Tham gia đầy đủ các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.
3. Đảm nhận những công việc được Hiệp hội phân công.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội và theo quy định của pháp luật.
5. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản.
6. Nghiêm túc tổ chức thực hiện quy tắc đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Hiệp hội. Căn cứ vào quy tắc đạo đức nghề nghiệp của Hiệp hội, mỗi tổ chức hội viên xây dựng tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, văn hoá doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh phù hợp với đơn vị mình vì sự phát triển của mỗi hội viên và sự phát triển chung của Hiệp hội.
7. Căn cứ điều kiện thực tiễn, tích cực tham gia và vận dụng thực hiện thống nhất các nội dung tại quy ước, quy tắc chung trong hoạt động kinh doanh ngân hàng do Hiệp hội ban hành.
8. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hiệp hội.
9. Trường hợp hội viên tự nguyện nộp đơn xin thôi không tham gia Hiệp hội, hội viên phải hoàn thành các nghĩa vụ của hội viên đối với Hiệp hội (trừ trường hợp Hội đồng Hiệp hội có quyết định khác).
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp; chấm dứt tư cách hội viên
1. Các tổ chức nêu tại Điều 8 Điều lệ này có nguyện vọng gia nhập Hiệp hội nộp đơn (theo mẫu do Hiệp hội quy định) gửi Hiệp hội.
2. Hội đồng Hiệp hội căn cứ tiêu chuẩn xem xét và quyết định kết nạp, hoặc không kết nạp hội viên.
a) Tổ chức chỉ được kết nạp làm hội viên của Hiệp hội khi được 2/3 (hai phần ba) ủy viên Hội đồng Hiệp hội đồng ý;
b) Quyết định kết nạp hội viên mới vào Hiệp hội sẽ được thông báo hoặc gửi đến tất cả hội viên tại Hội nghị thường niên gần nhất.
3. Chấm dứt tư cách hội viên Hiệp hội trong các trường hợp:
a) Đương nhiên chấm dứt tư cách hội viên trong trường hợp hội viên bị chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản;
b) Hội viên tự nguyện nộp đơn xin thôi không tham gia Hiệp hội;
c) Không thực hiện đúng hoặc vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Hiệp hội; nghị quyết Đại hội, nghị quyết, quyết định của Hội đồng Hiệp hội, Thường trực Hội đồng Hiệp hội, hoặc 01 (một) năm không đóng hội phí mà không được Hiệp hội cho phép miễn, giảm hoặc gia hạn;
d) Hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội, gây tổn hại đến uy tín của Hiệp hội.
4. Hội đồng Hiệp hội xem xét và quyết định việc chấm dứt tư cách hội viên đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 3 Điều này. Quyết định chấm dứt tư cách hội viên Hiệp hội do Chủ tịch Hiệp hội ký sau khi được trên 2/3 (hai phần ba) số uỷ viên Hội đồng Hiệp hội đồng ý. Quyết định chấm dứt tư cách hội viên phải gửi đến tất cả hội viên trong Hiệp hội bằng hình thức thích hợp.
5. Tổ chức bị từ chối kết nạp, bị chấm dứt tư cách hội viên theo điểm c, điểm d khoản 3 Điều này có quyền gửi khiếu nại đến Ban Kiểm tra Hiệp hội. Ban Kiểm tra Hiệp hội xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; đề xuất, kiến nghị Hội đồng Hiệp hội và báo cáo tại Hội nghị thường niên. Quyết định tại Hội nghị thường niên là quyết định cuối cùng.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội
1. Đại hội Hiệp hội. 2. Hội đồng Hiệp hội. 3. Thường trực Hội đồng Hiệp hội. 4. Ban Kiểm tra Hiệp hội. 5. Các Ủy ban chuyên môn. 6. Cơ quan Thường trực Hiệp hội. 7. Các tổ chức thuộc Hiệp hội.
Điều 13. Đại hội Hiệp hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Hội đồng Hiệp hội hoặc có trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị bằng văn bản, dưới dạng bản giấy, thư điện tử, ứng dụng số, hoặc các phương tiện điện tử khác. 2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể. Đại hội được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt. Đại hội có thể tổ chức trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Hội đồng Hiệp hội đương nhiệm quyết định. Hiệp hội có trách nhiệm phải đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện, nhân lực để tổ chức Đại hội theo đúng Điều lệ, quy chế đại hội và quy định của pháp luật. 3. Việc kéo dài thời gian tổ chức Đại hội và cách tính thời hạn tổ chức đại hội thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Đại diện của hội viên không dự Đại hội, được ủy quyền bằng văn bản cho lãnh đạo cấp dưới dự thay. 5. Nhiệm vụ của Đại hội: a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội; b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử; c) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ; phương hướng hoạt động, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới của Hiệp hội; báo cáo kiểm điểm của Hội đồng Hiệp hội, báo cáo tài chính và báo cáo của Ban Kiểm tra Hiệp hội; d) Quyết định các nội dung liên quan đến thu, chi tài chính của Hiệp hội; đ) Thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành; thảo luận đổi tên Hiệp hội (nếu có); chia, tách, sáp nhập, hợp nhất Hiệp hội (nếu có); e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Hội đồng Hiệp hội, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hiệp hội; đề cử, ứng cử danh sách Hội đồng Hiệp hội, Ban Kiểm tra Hiệp hội; g) Bầu Hội đồng Hiệp hội và Ban Kiểm tra Hiệp hội; h) Quyết định việc gia nhập liên hiệp các hội cùng lĩnh vực hoạt động; i) Quyết định các nội dung khác vượt quá thẩm quyền của Hội đồng Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật và các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ (nếu có); k) Thông qua nghị quyết Đại hội.
Điều 14. Hội nghị thường niên
Hội nghị thường niên được tổ chức 01 (một) năm một lần dưới hình thức hội nghị toàn thể (trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến), do Chủ tịch Hiệp hội triệu tập để giải quyết những vấn đề sau: 1. Đánh giá kết quả hoạt động của Hiệp hội năm trước và quyết định phương hướng, chương trình hoạt động của Hiệp hội năm tiếp theo. 2. Thông qua báo cáo của Ban Kiểm tra về thẩm định tình hình thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng Hiệp hội, quyết toán, dự toán thu, chi tài chính và kết quả giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết. 3. Xem xét thông qua báo cáo quyết toán thu, chi tài chính năm trước và kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của Hiệp hội; phê duyệt mức đóng hội phí hàng năm. 4. Quyết định các nội dung khác vượt quá thẩm quyền của Hội đồng Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. 5. Thông qua Nghị quyết Hội nghị thường niên.
Điều 15. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội, Hội nghị thường niên
1. Đại hội, Hội nghị thường niên có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín (bỏ phiếu trực tiếp hoặc bỏ phiếu điện tử). Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội, Hội nghị thường niên quyết định. 2. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội, Hội nghị thường niên phải được trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức có mặt biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số phiếu ngang nhau, quyền quyết định thuộc về Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 16. Hội đồng Hiệp hội
1. Hội đồng Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức và 01 (một) đại diện Cơ quan Thường trực Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và một số ủy viên Hội đồng Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Hội đồng Hiệp hội do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Hội đồng Hiệp hội cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Hội đồng Hiệp hội có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ, lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, phương hướng hoạt động của nhiệm kỳ và kế hoạch hoạt động hàng năm của Hiệp hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Hiệp hội, Thường trực Hội đồng Hiệp hội, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử của cán bộ ngân hàng; các quy tắc/quy ước chung trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và các quy định khác trong nội bộ Hiệp hội theo thẩm quyền phù hợp với Điều lệ và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Thường trực Hội đồng Hiệp hội, Trưởng Ban Kiểm tra; miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại và bầu bổ sung ủy viên Hội đồng Hiệp hội, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Hội đồng Hiệp hội, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Hội đồng Hiệp hội, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định; tổng số thành viên Hội đồng Hiệp hội, Ban Kiểm tra (kể cả ủy viên Hội đồng Hiệp hội, Ban Kiểm tra được bổ sung) không vượt quá số lượng thành viên Hội đồng Hiệp hội, Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu quyết thông qua;
e) Quyết định thành lập các Ủy ban chuyên môn. Phân công các ủy viên Hội đồng Hiệp hội tham gia các Ủy ban chuyên môn và cử Chủ nhiệm các Ủy ban chuyên môn;
g) Xem xét, thống nhất việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể pháp nhân, Văn phòng đại diện, các tổ chức khác thuộc Hiệp hội theo quy định của Điều lệ và quy định pháp luật;
h) Trình Hội nghị thường niên về dự toán thu, chi tài chính; báo cáo quyết toán tài chính và mức đóng hội phí hàng năm; chế độ phụ cấp cho các ủy viên Hội đồng Hiệp hội và Ban Kiểm tra;
i) Thông qua báo cáo công tác 06 (sáu) tháng và báo cáo tổng kết hoạt động hàng năm của Hiệp hội do Tổng Thư ký trình;
k) Xem xét, quyết định việc kết nạp hội viên mới hoặc chấm dứt tư cách hội viên của Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng Hiệp hội:
a) Hội đồng Hiệp hội hoạt động theo Quy chế của Hội đồng Hiệp hội, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ;
b) Hội đồng Hiệp hội họp định kỳ 06 (sáu) tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Hội đồng Hiệp hội hoặc theo triệu tập của Chủ tịch. Hội đồng Hiệp hội có thể tổ chức họp theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến. Trường hợp người đại diện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Điều lệ này vắng mặt thì phải báo cáo Chủ tịch và cử người có thẩm quyền thay thế tham dự;
c) Hội viên chính thức được bầu làm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng Hiệp hội thì cử người đại diện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Điều lệ thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng Hiệp hội. Trường hợp người đại diện không còn công tác tại cơ quan cử tham gia đại diện thì phải cử người khác thay thế và phải thông báo với Chủ tịch trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày người đó thôi công tác;
d) Các cuộc họp của Hội đồng Hiệp hội là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Hội đồng Hiệp hội tham gia dự họp. Hội đồng Hiệp hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín (bỏ phiếu trực tiếp hoặc bỏ phiếu điện tử), việc quy định hình thức biểu quyết do Hội đồng Hiệp hội quyết định;
đ) Giữa hai kỳ họp, Hội đồng Hiệp hội có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng Hiệp hội thông qua việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng Hiệp hội bằng văn bản, dưới dạng bản giấy, thư điện tử, ứng dụng số, hoặc các phương tiện điện tử khác;
e) Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng Hiệp hội được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Hội đồng Hiệp hội biểu quyết tán thành.
Điều 17. Thường trực Hội đồng Hiệp hội
1. Hội đồng Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức và 01 (một) đại diện Cơ quan Thường trực Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và một số ủy viên Hội đồng Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Hội đồng Hiệp hội do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Hội đồng Hiệp hội cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Hội đồng Hiệp hội có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ, lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, phương hướng hoạt động của nhiệm kỳ và kế hoạch hoạt động hàng năm của Hiệp hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Hiệp hội, Thường trực Hội đồng Hiệp hội, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử của cán bộ ngân hàng; các quy tắc/quy ước chung trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và các quy định khác trong nội bộ Hiệp hội theo thẩm quyền phù hợp với Điều lệ và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Thường trực Hội đồng Hiệp hội, Trưởng Ban Kiểm tra; miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại và bầu bổ sung ủy viên Hội đồng Hiệp hội, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Hội đồng Hiệp hội, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Hội đồng Hiệp hội, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định; tổng số thành viên Hội đồng Hiệp hội, Ban Kiểm tra (kể cả ủy viên Hội đồng Hiệp hội, Ban Kiểm tra được bổ sung) không vượt quá số lượng thành viên Hội đồng Hiệp hội, Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu quyết thông qua;
e) Quyết định thành lập các Ủy ban chuyên môn. Phân công các ủy viên Hội đồng Hiệp hội tham gia các Ủy ban chuyên môn và cử Chủ nhiệm các Ủy ban chuyên môn;
g) Xem xét, thống nhất việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể pháp nhân, Văn phòng đại diện, các tổ chức khác thuộc Hiệp hội theo quy định của Điều lệ và quy định pháp luật;
h) Trình Hội nghị thường niên về dự toán thu, chi tài chính; báo cáo quyết toán tài chính và mức đóng hội phí hàng năm; chế độ phụ cấp cho các ủy viên Hội đồng Hiệp hội và Ban Kiểm tra;
i) Thông qua báo cáo công tác 06 (sáu) tháng và báo cáo tổng kết hoạt động hàng năm của Hiệp hội do Tổng Thư ký trình;
k) Xem xét, quyết định việc kết nạp hội viên mới hoặc chấm dứt tư cách hội viên của Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng Hiệp hội:
a) Hội đồng Hiệp hội hoạt động theo Quy chế của Hội đồng Hiệp hội, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ;
b) Hội đồng Hiệp hội họp định kỳ 06 (sáu) tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Hội đồng Hiệp hội hoặc theo triệu tập của Chủ tịch. Hội đồng Hiệp hội có thể tổ chức họp theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến. Trường hợp người đại diện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Điều lệ này vắng mặt thì phải báo cáo Chủ tịch và cử người có thẩm quyền thay thế tham dự;
c) Hội viên chính thức được bầu làm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng Hiệp hội thì cử người đại diện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Điều lệ thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng Hiệp hội. Trường hợp người đại diện không còn công tác tại cơ quan cử tham gia đại diện thì phải cử người khác thay thế và phải thông báo với Chủ tịch trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày người đó thôi công tác;
d) Các cuộc họp của Hội đồng Hiệp hội là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Hội đồng Hiệp hội tham gia dự họp. Hội đồng Hiệp hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín (bỏ phiếu trực tiếp hoặc bỏ phiếu điện tử), việc quy định hình thức biểu quyết do Hội đồng Hiệp hội quyết định;
đ) Giữa hai kỳ họp, Hội đồng Hiệp hội có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng Hiệp hội thông qua việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng Hiệp hội bằng văn bản, dưới dạng bản giấy, thư điện tử, ứng dụng số, hoặc các phương tiện điện tử khác;
e) Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng Hiệp hội được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Hội đồng Hiệp hội biểu quyết tán thành.
Điều 18. Ban Kiểm tra Hiệp hội
1. Ban Kiểm tra Hiệp hội do Đại hội bầu ra trong số các hội viên chính thức và 01 (một) đại diện của Cơ quan Thường trực. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Ban Kiểm tra họp thường kỳ 01 (một) năm một lần và có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch hoặc yêu cầu của Trưởng Ban Kiểm tra hoặc của 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Kiểm tra đề nghị.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra tư cách hội viên;
b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết Đại hội; nghị quyết Hội nghị thường niên; nghị quyết, quyết định của Hội đồng Hiệp hội; kiểm tra về tài chính của Hiệp hội;
c) Ban Kiểm tra có quyền yêu cầu hội viên chính thức và Cơ quan Thường trực cử cán bộ có chuyên môn tham gia đoàn kiểm tra nếu xét thấy cần thiết. Trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, Ban Kiểm tra có quyền yêu cầu Hội đồng Hiệp hội và các tổ chức thuộc Hiệp hội cung cấp thông tin, tài liệu, chứng từ liên quan đến các vấn đề thuộc phạm vi kiểm tra;
d) Ban Kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra hoặc thẩm định và có quyền kiến nghị những giải pháp cần thiết để Đại hội hoặc Hội nghị thường niên xem xét quyết định;
đ) Ban Kiểm tra xem xét, xử lý đơn, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới Hiệp hội, hội viên, các tổ chức thuộc Hiệp hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ. Tổng hợp đề nghị Hội đồng Hiệp hội, Thường trực Hội đồng Hiệp hội xem xét, giải quyết đơn, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Hội đồng Hiệp hội, Thường trực Hội đồng Hiệp hội. Trường hợp Hiệp hội không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
4. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
a) Ban Kiểm tra hoạt động độc lập về nghiệp vụ theo Quy chế do Hội đồng Hiệp hội ban hành theo đề xuất của Trưởng Ban Kiểm tra, tuân thủ quy định pháp luật và Điều lệ. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản, dưới dạng bản giấy, thư điện tử, ứng dụng số hoặc các phương tiện điện tử khác;
b) Các nghị quyết, quyết định, kết luận của Ban Kiểm tra được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) số thành viên Ban Kiểm tra biểu quyết tán thành.
Điều 19. Các Ủy ban chuyên môn
1. Các Ủy ban chuyên môn được thành lập dựa trên từng lĩnh vực hoạt động nhằm tư vấn, nghiên cứu, đề xuất và triển khai các hoạt động phục vụ mục tiêu, nhiệm vụ của Hiệp hội; hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, phối hợp, chia sẻ kinh nghiệm và tuân thủ Điều lệ, quy định của Hiệp hội; không có tư cách pháp nhân, không thực hiện chức năng quản lý nhà nước. 2. Các Ủy ban làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, phát huy kiến thức chuyên sâu của cá nhân, trí tuệ tập thể, huy động các nguồn lực của tổ chức hội viên do mình phụ trách và của các tổ chức hội viên để thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban. 3. Việc thành lập, sáp nhập, giải thể và ban hành quy chế hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban chuyên môn do Hội đồng Hiệp hội quyết định trên cơ sở đề xuất của Tổng Thư ký.
Điều 20. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội
1. Chủ tịch Hiệp hội do Hội đồng Hiệp hội bầu trong số các thành viên Thường trực Hội đồng Hiệp hội, là người đại diện của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Hiệp hội và pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch do Hội đồng Hiệp hội quy định.
2. Chủ tịch là công dân Việt Nam; là Chủ tịch Hội đồng quản trị/Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng Giám đốc/Giám đốc của tổ chức tín dụng là hội viên chính thức của Hiệp hội; phải có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe và độ tuổi công tác phù hợp với quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan có thẩm quyền và yêu cầu hoạt động của Hiệp hội tại thời điểm được bầu.
3. Chủ tịch Hiệp hội có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Hiệp hội;
b) Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Hội đồng Hiệp hội, Thường trực Hội đồng Hiệp hội và theo quy định của pháp luật, Điều lệ;
c) Chỉ đạo, thực hiện công việc giữa 02 (hai) kỳ họp của Hội đồng Hiệp hội;
d) Chủ trì các phiên họp của Đại hội, Hội nghị Thường niên, Thường trực Hội đồng Hiệp hội và Hội đồng Hiệp hội; chỉ đạo Tổng Thư ký triệu tập các phiên họp;
đ) Định kỳ làm việc với các Ủy ban chuyên môn, Trưởng Ban Kiểm tra và Cơ quan Thường trực của Hiệp hội;
e) Thay mặt Hội đồng Hiệp hội ký các văn bản nhân danh Hiệp hội và có thể ủy quyền cho một Phó Chủ tịch hoặc Tổng Thư ký ký thay, việc ủy quyền phải được thể hiện bằng văn bản theo quy định;
g) Đại diện Hiệp hội hoặc phân cấp ủy quyền cho Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký trong quan hệ đối nội, đối ngoại; ủy quyền cho Tổng Thư ký đại diện tham gia các giao dịch liên quan đến tài khoản của Hiệp hội mở tại các ngân hàng, các giao dịch hợp đồng liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, đại diện quản lý tài chính và tài sản của Hiệp hội;
h) Phân công nhiệm vụ các thành viên Hội đồng Hiệp hội nhằm thực hiện kế hoạch hoạt động của Hiệp hội;
i) Cử đoàn tham gia các chương trình khảo sát, nghiên cứu, giám định, tư vấn, phản biện, chuyển giao khoa học công nghệ, các khóa đào tạo, bồi dưỡng nhằm thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;
k) Chủ trì cuộc họp Hội đồng Hiệp hội nhiệm kỳ kế tiếp cho đến khi bầu xong Chủ tịch mới;
l) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ này.
4. Phó Chủ tịch Hiệp hội:
a) Phó Chủ tịch do Hội đồng Hiệp hội bầu trong số các ủy viên Thường trực Hội đồng Hiệp hội. Số lượng Phó Chủ tịch do Hội đồng Hiệp hội quyết định, nhưng không quá số lượng theo quy định, trong đó một Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký;
b) Tiêu chuẩn, điều kiện Phó Chủ tịch do Hội đồng Hiệp hội quy định. Các Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp hội theo sự phân công của Chủ tịch. Phó Chủ tịch thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Hiệp hội phù hợp với Điều lệ và quy định của pháp luật;
c) Khi Chủ tịch đi vắng, một Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản điều hành hoạt động của Hiệp hội và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch về những quyết định của mình.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch được miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân;
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch vi phạm pháp luật, Điều lệ làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hiệp hội hoặc bị Tòa án kết án có tội;
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ hoặc phân công người điều hành hoạt động của Hiệp hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch.
6. Đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội;
b) Hội đồng Hiệp hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch.
Điều 21. Tổng Thư ký, Phó Tổng Thư ký Hiệp hội
1. Tổng Thư ký do Chủ tịch bổ nhiệm trong số các Phó Chủ tịch trên cơ sở thống nhất của Hội đồng Hiệp hội, là người đứng đầu Cơ quan Thường trực. Tổng Thư ký phải là người có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý và trình độ chuyên môn về kinh tế - tài chính - ngân hàng đồng thời không giữ chức vụ của bất cứ tổ chức tín dụng nào. Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Tổng Thư ký do Chủ tịch thực hiện trên cơ sở thống nhất của Hội đồng Hiệp hội.
2. Quyền và nghĩa vụ của Tổng Thư ký:
a) Tổng Thư ký tham gia điều hành chung hoạt động của Hiệp hội theo phân công của Chủ tịch, thay mặt Chủ tịch trong công tác đối nội, đối ngoại theo phân cấp và thực hiện một số nhiệm vụ khác theo quyền hạn, nhiệm vụ của Chủ tịch trong phạm vi được ủy quyền; thực hiện nhiệm vụ của Phó Chủ tịch; ký các văn bản của Hiệp hội theo thẩm quyền, ban hành các quy định nội bộ của Cơ quan Thường trực và các văn bản theo quy định của Hội đồng Hiệp hội;
b) Điều hành trực tiếp Cơ quan Thường trực, thực hiện quyền và nghĩa vụ của Hiệp hội theo quy định tại Điều lệ, nghị quyết Đại hội và Hội đồng Hiệp hội, chỉ đạo của Chủ tịch; tổ chức thực hiện các kiến nghị của Ban Kiểm tra;
c) Đề xuất Hội đồng Hiệp hội thành lập hoặc giải thể các Ủy ban chuyên môn, trực tiếp chỉ đạo, quản lý hoạt động của các Ủy ban chuyên môn và báo cáo kết quả hoạt động với Chủ tịch;
d) Đề xuất thành lập các ban của Cơ quan Thường trực; số lượng và tiêu chuẩn chuyên môn của cán bộ, nhân viên Cơ quan Thường trực Hiệp hội để Thường trực Hội đồng Hiệp hội xem xét, quyết định;
đ) Đề xuất Thường trực Hội đồng Hiệp hội xem xét, quyết định thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các tổ chức thuộc Hiệp hội sau khi có nghị quyết của Hội đồng Hiệp hội và quản lý các tổ chức, đơn vị này theo quy định của pháp luật; chuẩn y danh sách nhân sự lãnh đạo của các tổ chức thuộc Hiệp hội;
e) Đề xuất Thường trực Hội đồng Hiệp hội xem xét bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Tổng Thư ký, Trưởng, Phó ban, đơn vị thuộc Cơ quan Thường trực. Ký kết hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, điều chuyển, xử lý kỷ luật lao động đối với cán bộ, nhân viên tại Cơ quan Thường trực và tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật về lao động;
g) Đề xuất Thường trực Hội đồng Hiệp hội xem xét quyết định về chế độ tiền lương của cán bộ, nhân viên Cơ quan Thường trực Hiệp hội; đề xuất Hội đồng Hiệp hội xem xét, quyết định chế độ phụ cấp của thành viên Hội đồng Hiệp hội;
h) Trình Thường trực Hội đồng Hiệp hội xem xét miễn, giảm hội phí, cơ chế về hội phí thường niên đối với hội viên hoạt động có tính chất đặc thù;
i) Cử cán bộ Cơ quan Thường trực đi công tác, học tập trong và ngoài nước nhằm thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;
k) Trình Hội đồng Hiệp hội báo cáo công tác 06 (sáu) tháng, báo cáo tổng kết hoạt động hàng năm và báo cáo nhiệm kỳ của Hiệp hội;
l) Giữ mối liên hệ thường xuyên với cơ quan nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và với các hội viên;
m) Cung cấp tài liệu, tư liệu cần thiết theo yêu cầu của Ban Kiểm tra;
n) Được Chủ tịch ủy quyền làm đại diện tham gia các giao dịch liên quan đến tài khoản của Hiệp hội mở tại các ngân hàng, các giao dịch hợp đồng liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, được phép ủy quyền lại cho cán bộ có chức vụ quản lý trong Cơ quan Thường trực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc ủy quyền lại; đại diện quản lý tài chính và tài sản của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ;
o) Chịu trách nhiệm trước Đại hội, Hội đồng Hiệp hội và trước pháp luật về kết quả điều hành trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao;
p) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Hiệp hội, Quy chế tổ chức và hoạt động của Cơ quan Thường trực phù hợp với Điều lệ và quy định của pháp luật.
3. Phó Tổng Thư ký:
Các Phó Tổng Thư ký được Chủ tịch bổ nhiệm trên cơ sở đề xuất của Tổng Thư ký và được Thường trực Hội đồng Hiệp hội thông qua, là người giúp Tổng Thư ký và được Tổng Thư ký phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể. Một Phó Tổng Thư ký được Tổng Thư ký ủy quyền bằng văn bản thay mặt điều hành Cơ quan Thường trực khi Tổng Thư ký đi vắng và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Hiệp hội, trước Tổng Thư ký về những quyết định của mình.
Điều 22. Cơ quan Thường trực Hiệp hội
1. Cơ quan Thường trực Hiệp hội là cơ quan trực tiếp tham mưu và tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của Hiệp hội được quy định trong Điều lệ này, thực hiện các nghị quyết của Đại hội, Hội đồng Hiệp hội, Thường trực Hội đồng Hiệp hội và sự chỉ đạo của Chủ tịch, thực hiện các kiến nghị của Ban Kiểm tra.
2. Căn cứ vào thực tế hoạt động của từng thời kỳ, Thường trực Hội đồng Hiệp hội sẽ ban hành văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan Thường trực.
3. Cơ quan Thường trực Hiệp hội gồm:
a) Tổng Thư ký, Phó Tổng Thư ký và các cán bộ, nhân viên;
b) Các Ban chuyên môn, Văn phòng, Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện và Trung tâm đào tạo, Tạp chí.
4. Các Ban của Cơ quan Thường trực được thành lập và giải thể theo quyết định của Thường trực Hội đồng Hiệp hội trên cơ sở đề nghị của Tổng Thư ký. Lãnh đạo, điều hành Ban do Trưởng ban đảm nhiệm. Phó Trưởng ban giúp việc Trưởng ban. Do tính chất công việc, các Ban có thể có các phòng trực thuộc do Tổng Thư ký quyết định. Lãnh đạo phòng có trưởng, phó phòng được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quyết định của Tổng Thư ký trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban và Chánh Văn phòng phù hợp với Điều lệ, Quy chế Hiệp hội.
5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với cán bộ, nhân viên của Cơ quan Thường trực Hiệp hội:
a) Phải có phẩm chất đạo đức, có năng lực và trình độ chuyên môn phù hợp, có ý thức tổ chức kỷ luật và sức khỏe tốt, đáp ứng yêu cầu công việc của Cơ quan Thường trực;
b) Không kiêm nhiệm một chức danh nào trong biên chế của hội viên hoặc tổ chức khác trừ trường hợp đặc biệt do Tổng Thư ký đề xuất;
c) Làm việc theo chế độ hợp đồng lao động;
d) Có trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật và quy định của Hiệp hội Ngân hàng;
đ) Người làm việc tại Hiệp hội được tuyển dụng, sử dụng, quản lý và hưởng tiền lương, tiền công, phụ cấp, chế độ bảo hiểm, phúc lợi và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ, quy chế của Hiệp hội và khả năng tài chính của Hiệp hội.
Điều 23. Các tổ chức thuộc Hiệp hội
1. Các tổ chức thuộc Hiệp hội gồm: Chi hội, liên chi hội, câu lạc bộ chuyên môn,... được thành lập hoặc giải thể theo quyết định của Thường trực Hội đồng Hiệp hội trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng Hiệp hội do Tổng Thư ký đề nghị bằng văn bản, phù hợp với Điều lệ và quy định của pháp luật. 2. Căn cứ vào thực tế hoạt động từng thời kỳ, Thường trực Hội đồng Hiệp hội sẽ ban hành văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức thuộc Hiệp hội.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ
Điều 24. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội
1. Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Hiệp hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn và được phép hoạt động trở lại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về hội. 3. Việc thu hồi con dấu trong trường hợp Hiệp hội đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 25. Tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính của Hiệp hội:
a) Nguồn thu của Hiệp hội gồm:
- Phí gia nhập Hiệp hội (nếu có), hội phí và các khoản đóng góp của hội viên do Hội nghị thường niên quyết định;
- Phí thường niên do thành viên các tổ chức thuộc Hiệp hội đóng góp theo quyết định của Hội nghị nhiệm kỳ hoặc Hội nghị thường niên các đơn vị;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hiệp hội gồm:
- Chi cho các hoạt động thường xuyên theo tôn chỉ, mục đích và nhiệm vụ của Hiệp hội;
- Chi cho các hoạt động tạo nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật;
- Chi thuê trụ sở làm việc; thuê, mua sắm tài sản, vật tư thiết bị;
- Chi lương, phụ cấp và các chế độ khác cho những người làm việc tại Hiệp hội theo quy định của Điều lệ, phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng, phúc lợi và các khoản chi khác theo quy định của Hội đồng Hiệp hội;
- Chi cho các hoạt động của tổ chức thuộc Hiệp hội.
2. Tài sản của Hiệp hội:
a) Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho, tặng theo quy định của pháp luật;
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hiệp hội;
c) Khi Hiệp hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hiệp hội kiểm kê, phân loại tài sản để xác định xử lý tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ.
Điều 26. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội: a) Tài chính, tài sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội; b) Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật; c) Hội đồng Hiệp hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội. 2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê: a) Hiệp hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể: - Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hiệp hội; - Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hiệp hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội); - Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính; - Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền. b) Chịu sự kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của Bộ Tài chính; c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể
Việc giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội hiện hành.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 28. Khen thưởng
1. Tập thể và cá nhân thuộc các Ủy ban, tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên; tập thể và cán bộ nhân viên Cơ quan Thường trực Hiệp hội có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghề nghiệp và tham gia tích cực trong công tác xây dựng Hiệp hội; tập thể, cá nhân ngoài Hiệp hội Ngân hàng có nhiều đóng góp cho việc xây dựng và phát triển Hiệp hội được Hiệp hội khen thưởng theo quy định của Hiệp hội hoặc được Hiệp hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Điều 29. Kỷ luật
1. Tập thể và cá nhân thuộc các Ủy ban, tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên; tập thể và cán bộ nhân viên Cơ quan Thường trực Hiệp hội vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội làm ảnh hưởng đến uy tín của Hiệp hội thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét thi hành kỷ luật theo quy định của Hiệp hội. 2. Hội đồng Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật, giải quyết đơn, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội do Đại hội thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức có mặt biểu quyết tán thành. 2. Điều lệ phải được Hiệp hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và được Bộ Nội vụ phê duyệt.
Điều 31. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam gồm 8 (tám) Chương, 31 (ba mươi mốt) Điều đã được Đại hội nhiệm kỳ VIII của Hiệp hội thông qua ngày 12 tháng 5 năm 2026 tại Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2. Điều lệ này thay thế Điều lệ Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam đã được phê duyệt kèm theo Quyết định số 1057/QĐ-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
3. Căn cứ các quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Hội đồng Hiệp hội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.