Thứ hai, 10 Tháng 5 2021
TIN MỚI
Cần nhìn nhận bức tranh lợi nhuận ngân hàng toàn diện, đầy đủ hơn

Cần nhìn nhận bức tranh lợi nhuận ngân hàng toàn diện, đầy đủ hơn

TS. Cn Văn Lc và nhóm tác gi Vin Đào to và Nghiên cu Ngân hàng Đu tư và Phát trin Vit Nam (BIDV) va có báo cáo phân tích v hot đng ngân hàng năm 2020 và nhng d báo cho năm 2021.

Nhóm chuyên gia cho biết, phân tích cơ cu li nhun ca các ngân hàng niêm yết đã công b Báo cáo tài chính cho thy mc dù thu t lãi vn đóng vai trò quan trng trong li nhun ngành ngân hàng trong năm 2020 nhưng vi đà đóng góp đang gim dn. Theo đó, thu ròng phi lãi, tiết gim chi phí hot đng và đóng góp ca các công ty con đang gia tăng mc đ quan trng trong cơ cu li nhun ca ngành.

Bc tranh li nhun ngành ngân hàng năm 2020

Thng kê mi nht t 18 ngân hàng thương mi (NHTM) niêm yết đã công b báo cáo tài chính kim toán (chiếm khong 70% tng tài sn h thng NHTM cui năm 2020, ngoi tr Agribank và mt s ngân hàng quy mô nh chưa công b báo cáo tài chính) cho thy tăng trưởng li nhun trước thuế ngành ngân hàng năm 2020 là 15,8% (nếu cng gp li nhun do Agribank công b thì con s này là 13,1%). Con s này mc khá cao so vi nhiu ngành kinh tế khác nhưng vn thp hơn nhiu so vi mc tăng trưởng li nhun trước thuế khong 25% ca năm 2019 và cũng mt phn là do Thông tư 01 (tháng 3/2020) ca NHNN cho phép cơ cu li n và gi nguyên nhóm n, chưa phi trích lp d phòng ri ro (DPRR).

Buc tranh loi nhan ngan hang 2T Bng 1 cho thy cơ cu li nhun ca NHTM năm 2020 đến t 4 ngun chính:

Mt là, thu nhp t lãi: Thu nhp t lãi mc dù vn là ngun thu nhp chính ca các ngân hàng (chiếm 75,9% tng thu nhp trước DPRR năm 2020) nhưng mc đóng góp có xu hướng gim. Thu nhp lãi thun (thu lãi tr đi chi phí lãi) năm 2020 tăng 12,3% và sau trích DPRR ch tăng 8,2%. Hai ch tiêu tăng trưởng v lãi này đu thp hơn so vi cùng kỳ và thp hơn mc tăng li nhun trước thuế trong cùng năm 2020 (15,8%).

Hai là, thu nhp t hot đng phi tín dng (dch v, kinh doanh ngoi t và thu/chi khác): thu ròng t hot đng phi tín dng tăng 14,4%, khá gn vi mc tăng trưởng li nhun chung 15,8%. Trong năm 2020, cu phn thu nhp này chiếm khong 24,1% tng thu nhp trước trích lp DPRR và 31,9% tng thu ròng sau khi trích lp DPRR, tăng nh so vi mc 23,8% và 30,7% tương ng ca năm 2019. Trong đó, thu dch v ròng chiếm ti 48% và có mc tăng trưởng cao 21,3% - cao hơn mc tăng li nhun trước thuế trong cùng năm. Vi s phát trin nhanh ca ngân hàng s, doanh thu t hot đng thanh toán tăng trưởng cao (trên 20%) và chiếm t trng ln (trên 40%) trong cu phn thu dch v ca các ngân hàng trong năm 2020.

Ba là tiết gim chi phí: chi phí hot đng năm 2020 ch tăng 3,3%, thp hơn khá nhiu so vi mc tăng 10% ca năm 2019, góp phn đáng k cho vic gia tăng li nhun ca ngành.

Bn là, kết qu tích cc t hot đng ca các công ty con. Phn ln các NHTM hin nayđu có công ty con hoc gián tiếp tham gia hot đng chng khoán (như cho vay ký qu, cho vay công ty chng khoán...), bo him (như liên kết bán bo him Bancassurance…). Năm 2020, hot đng bo him, chng khoán đu tăng trưởng khá, trong đó doanh thu chng khoán tăng 40% (tng hp t BCTC các công ty chng khoán), doanh thu phí bo him tăng 15% (theo B Tài chính). T đó, hot đng bo him, chng khoán cũng có đóng góp khá quan trng vào mc tăng trưởng li nhun chung ca các ngân hàng.

Bên cnh đó, đ đánh giá kh năng sinh li t hot đng tín dng, t l thu nhp lãi cn biên (NIM - Net Interest Margin) thường được xem xét. NIM là phn chênh lch gia thu nhp lãi và chi phí lãi ca ngân hàng, sau đi đã tr đi các chi phí trích lp DPRR, chi phí d tr bt buc và chi phí qun lý…v.v. Theo đó, nếu ch ly lãi sut cho vay tr đi lãi sut huy đng thì s không chính xác (và NIM thường thp hơn phn chênh lch này).

Do không có t chc kinh tế hay đơn v nghiên cu nào đưa ra thng kê v NIM ca ngành ngân hàng các nước, s liu v chênh lch lãi sut đu vào và đu ra thường được s dng thay thế. S liu thng kê cho thy chênh lch lãi sut ca h thng ngân hàng Vit Nam có s ci thin đáng k trong năm 2020 nhưng vn chưa phi mc cao trong khu vc. C th, theo s liu mi nht t World Bank, chênh lch lãi sut 2019 ca Vit Nam mc 2,7% thp hơn trung bình khu vc Đông Nam Á (3,1%) và các quc gia có thu nhp tương đng Vit Nam (6,7%). Bước sang 2020, theo tng hp t IMF, chênh lch lãi sut ca Vit Nam có ci thin hơn và tăng lên mc 3,5% nhưng vn thp hơn so vi các nước trong khu vc như Indonesia (4%) và Singapore (5,1%). Lưu ý rng s liu v chênh lch lãi sut này chưa xem xét đến yếu t chi phí, theo đó chênh lch lãi sut ca Vit Nam có th gim khá mnh nếu xem xét đy đ yếu t v trích lp DPRR và các chi phí hot đng khác.

Buc tranh loi nhan ngan hang 3Ngoài ra, chênh lch lãi sut ca các ngân hàng Vit Nam còn được h tr đáng k bi t l cho vay trung dài hn luôn duy trì mc cao (cũng đng nghĩa vi ri ro cao), chiếm khong 49-50% tng dư n và tăng trưởng tương đương vi dư n toàn ngành khong 12,6-16%/năm trong 3 năm qua. Điu này cũng cho thy ngun vn trung dài hn ca nn kinh tế Vit Nam ph thuc khá nhiu vào vn vay ngân hàng.

Tóm li, tăng trưởng thu nhp ngoài tín dng (ch yếu là mng dch v), tiết gim chi phí hot đng và kết qu hot đng ca các công ty con có đóng góp ngày càng cao trong li nhun ngành ngân hàng, và như vy, mc đ đóng góp ca thu nhp t hot đng tín dng có xu hướng gim trong năm 2020. Nếu tr đi s trích lp DPRR trong điu kin không có Thông tư 01 (2020) ca NHNN, thì đóng góp ca thu nhp ròng t tín dng có th còn gim khá mnh. 

D báo li nhun ngành ngân hàng 2021

Trin vng tích cc ca kim soát dch Covid-19 cùng vi tiến trình sn xut, cung ng vaccine ti Vit Nam cũng như trên toàn cu s kéo theo sc cu tiêu dùng và tín dng, dch v tài chính tăng lên trong năm 2021. Theo đó, tăng trưởng tín dng toàn ngành s tích cc hơn năm năm 2020 và có th tăng khong 12-14%. Ngoài ra, thu dch v s tiếp tc tăng trưởng cao trong năm 2021 nh đng lc đến t dch v bo him, ngân hàng s và kinh doanh trái phiếu, ngoi t. Bên cnh đó, chi phí hot đng cũng s tiếp tc được kim soát tt hơn nh đy mnh chuyn đi s, ci tiến qui trình và cơ cu li màng lưới, t chc - b máy. Cùng vi gánh nng trích lp DPRR không quá ln (theo Thông tư 03 hiu lc t ngày 17/5/2021, l trình trích lp DPRR ca các khon n được cơ cu li s thc hin trong 3 năm, vi  năm 2021 trích 30%). Theo tính toán sơ b ca Nhóm chuyên gia, tng mc DPRR cn trích thêm ca toàn h thng ngân hàng s vào khong 40-45.000 ngàn t đng. Theo đó, li nhun trước thuế ngành ngân hàng năm 2021 d báo s đt mc tăng trưởng kh quan, khong 20-25% (so vi mc tăng 15,8% ca năm 2020).

Mt s ngân hàng đã công b li nhun trước thuế quý 1/2021, vi mc tăng khá cao (MSB tăng 300%, CTG tăng 150%, MBB tăng 100%, ACB tăng 61%, VCB tăng 35%... so vi cùng kỳ năm 2020). Tuy nhiên, cn thn trng vi con s này vi 4 lý do chính:

Mt là, li nhun quý 1 không phn nh đy đ, chính xác xu hướng li nhun ca c năm do chưa trích lp đ DPRR. Dn chng s liu lch s cho thy, trích lp DPRR ca các ngân hàng rt khác nhau theo quý và có xu hướng tăng vào thi đim cui năm.

Buc tranh loi nhan ngan hang 4Hai là, Thông tư 03 mi ban hành và có hiu lc t ngày 17/5/2021 nên nhiu ngân hàng chưa trích lp DPRR (30%) theo tinh thn ca Thông tư này.

Ba là, li nhun quý 1 năm nay so vi nn li nhun rt thp ca quý 1/2020, nên t l tăng trưởng cao nhưng s tuyt đi ln hơn không nhiu.

Bn là, nếu din biến dch bnh phc tp và nhiu doanh nghip còn rt khó khăn (trong quý 1/2021, s doanh nghip tm ngng hot đng kinh doanh là 23.837 doanh nghip, tăng 28,2% so vi cùng kỳ năm 2020); khiến n xu (gm c n nhóm 2) có th tăng lên và như vy, li nhun các quý còn li s b nh hưởng đáng k.

Như vy, bc tranh li nhun ngành ngân hàng năm 2020 và 2021 cn nhìn nhn toàn din, đy đ hơn thay vì ch tp trung vào hot đng tín dng và s liu công b theo quý (nht là quý 1). TS. Cn Văn Lc và nhóm tác gi Vin Đào to và Nghiên cu BIDV cho rng, li nhun ngành ngân hàng năm 2021 s kh quan hơn, có th tăng trưởng khong 20-25% so vi năm 2020; trong đó đà tăng thu nhp t các hot đng phi tín dng (đc bit là dch v), tiết gim chi phí và t các công ty con s tiếp tc chiếm ưu thế so vi ngun thu t hot đng tín dng.

Theo Nhp sng kinh tế

Xem 1080 lần
Đánh giá bài này
(1 Bình chọn)
Xem theo ngày tháng