Thứ bảy, 23 Tháng 9 2017
TIN MỚI

Điều lệ sửa đổi, bổ sung

   
   

BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

HIỆP HỘI NGÂN HÀNG VIỆT NAM

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2014

của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam

2. Tên tiếng Anh: Vietnam Banks Association

3. Tên viết tắt tiếng Anh: VNBA

4. Biểu tượng: Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam có biểu tượng riêng và được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có liên quan đến lĩnh vực ngân hàng hoạt động tại Việt Nam

2. Hiệp hội có mục đích tập hợp, động viên các hội viên hợp tác, hỗ trợ nhau trong hoạt động kinh doanh; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên; làm cầu nối giữa các hội viên với các cơ quan nhà nước nhằm ổn định và phát triển an toàn, hiệu quả hệ thống các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam, góp phần thực thi chính sách tiền tệ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở:

1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản tại ngân hàng, Hiệp hội được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam, Điều lệ Hiệp hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trụ sở chính của Hiệp hội đặt tại số 193, phố Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

Điều 4.  Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

1. Hiệp hội hoạt động trong phạm vi cả nước, trong lĩnh vực ngân hàng hoặc liên quan đến lĩnh vực ngân hàng.

2. Hiệp hội chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

1. Tự nguyện, tự quản

2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch

3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động

4. Không vì mục đích lợi nhuận

5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội

Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn

1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội; tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt và theo quy định của pháp luật

2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên và của Hiệp hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội theo quy định của pháp luật

4. Tuyên truyền, vận động hội viên nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng

5. Phổ biến, trao đổi kinh nghiệm, tổ chức hội thảo, tọa đàm những vấn đề liên quan đến hoạt động ngân hàng, tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

6. Cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên và được phép xuất bản sách, báo, tạp chí chuyên ngành ngân hàng theo quy định của pháp luật; thông tin tuyên truyền phổ biến mục đích của Hiệp hội và hoạt động ngân hàng trong và ngoài nước

7. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

8. Tham gia ý kiến vào việc xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. Phản ánh nguyện vọng, đề xuất của hội viên và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề có liên quan đến sự phát triển hoạt động ngân hàng, quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên

9. Phối hợp với tổ chức, cơ quan có liên quan nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của Hiệp hội.

10. Thành lập pháp nhân, văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật

11. Được gây quỹ trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

12. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và báo cáo Ngân hàng Nhà nước, Bộ Nội vụ về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế.

13. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nhiệm vụ

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Chịu sự quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật nói chung và các quy định về hoạt động của hội nghề nghiệp nói riêng.

3. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

4. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế của Hiệp hội.

5. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

6.Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

7. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động của Hiệp hội.

8. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp Hiệp hội có tiếp nhận, sử dụng nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài thì hàng năm phải báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của nhà nước gửi Bộ Tài chính.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cấu.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

1. Hội viên của Hiệp hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự (gọi tắt là hội viên). Hội viên chính thức chỉ gồm hội viên tổ chức.

2. Tiêu chuẩn hội viên

a) Hội viên chính thức: Tổ chức tín dụng (không bao gồm các tổ chức quy định tại Điểm b, Khoản này) và các tổ chức của Việt Nam có liên quan đến lĩnh vực ngân hàng được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và hoạt động tại Việt Nam, tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện và có đơn đăng ký tham gia, được Hội đồng Hiệp hội công nhận là hội viên chính thức;

b) Hội viên liên kết: Các tổ chức tín dụng nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện và có đơn đăng ký tham gia, được Hội đồng Hiệp hội công nhận là hội viên liên kết;

c) Hội viên danh dự: Các tổ chức quan tâm đến lĩnh vực ngân hàng hoạt động tại Việt Nam không thuộc các đối tượng tại Điểm a và Điểm b, Khoản 1 Điều này, tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện và có đơn đăng ký tham gia, được Hội đồng Hiệp hội công nhận là hội viên danh dự.

3. Đại diện hội viên của Hiệp hội: Người đại diện cho hội viên của Hiệp hội là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc các tổ chức tín dụng, lãnh đạo các tổ chức có liên quan đến ngân hàng hoặc đại diện lãnh đạo được ủy quyền.

Điều 9. Quyền của hội viên

1. Quyền của hội viên chính thức:

a) Được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật;

b) Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, được tham gia hoạt động do Hiệp hội tổ chức;

c) Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội; được kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;

d) Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo Hiệp hội và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội;

đ) Được giới thiệu hội viên mới;

e) Được Hiệp hội khen thưởng theo quy định của Hiệp hội;

g) Được cấp thẻ hội viên;

h) Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.

2. Quyền của hội viên liên kết, hội viên danh dự:

Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng các quyền như hội viên chính thức quy định tại Khoản 1 Điều này, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng cử, bầu cử vào Hội đồng Hiệp hội, các chức danh lãnh đạo Hiệp hội và Ban Kiểm tra Hiệp hội

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

Các hội viên nêu tại Điều 8 Điều lệ này có các nghĩa vụ sau:

1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, nghị quyết của Đại hội, Hội đồng Hiệp hội và quy định của Hiệp hội.

2. Tham gia đầy đủ các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.

3. Đảm nhận những công việc được Hiệp hội phân công.

4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội và theo quy định của pháp luật.

5. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản.

6. Nghiêm túc thực hiện quy tắc đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Hiệp hội. Căn cứ vào quy tắc đạo đức nghề nghiệp của Hiệp hội, mỗi tổ chức hội viên xây dựng tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, văn hóa doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh phù hợp với đơn vị mình vì sự phát triển của mỗi hội viên và sự phát triển chung của Hiệp hội

7. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hiệp hội.

8. Khi thôi là hội viên phải hoàn thành các nghĩa vụ của hội viên đối với Hiệp hội.

Điều 11.Thủ tục, thẩm quyền kết nạp; chấm dứt tư cách hội viên

1. Các tổ chức nêu tại Điều 8 Điều lệ này có nguyện vọng gia nhập Hiệp hội nộp đơn (theo mẫu do Hiệp hội quy định) gửi Hiệp hội.

2. Hội đồng Hiệp hội xem xét và quyết định kết nạp, công nhận hoặc không công nhận hội viên.

3. Tư cách hội viên của Hiệp hội bị chấm dứt trong các trường hợp:

a) Đương nhiên chấm dứt tư cách hội viên trong trường hợp hội viên bị chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản;

b) Hội viên tự nguyện nộp đơn xin thôi không tham gia Hiệp hội;

c) Không thực hiện đúng hoặc vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Hiệp hội; nghị quyết của Đại hội Hiệp hội, Hồi đồng Hiệp hội hoặc không đóng hội phí trong 3 (ba) năm mà không được Hiệp hội cho phép miễn, giảm hoặc gia hạn;

d) Hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội, gây tổn hại đến uy tín của Hiệp hội.

4. Hội đồng Hiệp hội xem xét và quyết định việc chấm dứt tư cách hội viên đối với các trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c và Điểm d Khoản 3 Điều này.

5. Tổ chức bị từ chối kết nạp hội viên; hội viên tổ chức bị chấm dứt tư cách hội viên theo Điểm c, Điểm d Khoản 3 Điều này có quyền khiếu nại lên Đại hội Hiệp hội. Quyết định của Đại hội Hiệp hội là quyết định cuối cùng.

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội

1. Đại hội Hiệp hội.

2. Hội đồng Hiệp hội.

3. Ban Kiểm tra Hiệp hội.

4. Cơ quan Thường trực và các đơn vị trực thuộc.

Điều 13. Đại hội Hiệp hội

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 4 (bốn) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số hội viên chính thức đề nghị

2. Đại hội Hiệp hội được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể khi có trên ½ (một phần hai) số hội viên chính thức có mặt

3. Đại diện của hội viên có lý do chính đáng không dự Đại hội Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản cho lãnh đạo của đơn vị mình dự thay.

4. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hiệp hội;

b) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của Hội đồng Hiệp hội, báo cáo tài chính và báo cáo Ban Kiểm tra của Hiệp hội;

c) Quyết định các nguyên tắc lớn về thu, chi tài chính của Hiệp hội;

d) Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hiệp hội (nếu có);

đ) Bầu Hội đồng Hiệp hội, Ban Kiểm tra Hiệp hội;

e) Quyết định việc gia nhập liên hiệp các Hội cùng lĩnh vực hoạt động;

g) Quyết định các nội dung khác vượt quá thẩm quyền của Hội đồng Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật;

h) Thông qua nghị quyết Đại hội Hiệp hội.

Điều 14. Hội nghị thường niên

Hội nghị thường niên được tổ chức một năm một lần dưới hình thức hội nghị toàn thể, do Chủ tịch Hiệp hội triệu tập để giải quyết những vấn đề sau:

1. Đánh gia tình hình hoạt động của Hiệp hội năm trước va quyết định chương trình hoạt động của Hiệp hội năm tới

2. Thông qua báo cáo kết quả thẩm tra của Ban Kiểm tra về thực hiện nghị quyết Đại hội Hiệp hội; báo cáo quyết toán thu, chi tài chính năm trước và kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của Hiệp hội.

3. Quyết định các nội dung khác vượt quá thẩm quyền của Hội đồng Hiệp hôi phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

4. Thông qua nghị quyết Hội nghị thường niên.

Điều 15. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội Hiệp hội, Hội nghị thường niên

1. Đại hội Hiệp hội, Hội nghị thường niên có thể biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc giơ tay. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội Hiệp hội, Hội nghị thường niên quyết định.

2. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội  Hiệp hội, Hội nghị thường niên phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành.

Điều 16. Hội đồng Hiệp hội

1. Hội đồng Hiệp hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức và 01 (một) đại diện Cơ quan Thường trực Hiệp hội với số lượng tối thiểu là 9 (chín) thành viên gồm: Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng thư ký và một số Ủy viên Hội đồng.

2. Nhiệm kỳ của Hội đồng Hiệp hội theo nhiệm kỳ của Đại hội Hiệp hội. Thành viên của Hội đồng Hiệp hội có thể bị miễn nhiệm trước thời hạn hoặc được bầu bổ sung theo quyết định của Đại hội bất thường hoặc theo đề nghị của ít nhất 2/3 (hai phần ba) số hội viên chính thức.

3. Khi hội viên là tổ chức được bầu làm Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ủy viên Hội đồng Hiệp hội thì tổ chức hội viên đó cử đại diện lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ủy viên Hội đồng Hiệp hội. Riêng đối với chức danh Chủ tịch Hiệp hội phải là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc các tổ chức tín dụng, lãnh đạo các tổ chức tín dụng có liên quan đến ngân hàng hoặc đại diện lãnh đạo được ủy quyền của tổ chức hội viên. Trong trường hợp thành viên của Hội đồng Hiệp hội không còn công tác tại tổ chức hội viên chính thức thì tổ chức hội viên chính thức đó được cử người khác thay thế và phải thông báo Chủ tịch Hiệp hội trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thành viên đó thôi công tác tại tổ chức hội viên chính thức.

4. Hội đồng Hiệp hội có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

a) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;

b) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội;

c) Bầu và miễn nhiệm Chủ tịch, Phó chủ tịch và Tổng thư ký của Hiệp hội; bầu bổ sung thành viên Hội đồng Hiệp hội. Số thành viên Hội đồng Hiệp hội bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số  lượng thành viên Hội đồng Hiệp hội đã được Đại hội quyết định.

d) Quyết định thành lập các Ủy ban chuyên môn thuộc Hội đồng Hiệp hội.

đ) Quyết định thành lập các ban của Cơ quan Thường trực và đơn vị trực thuộc Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.

e) Phân công các thành viên Hội đồng Hiệp hội tham gia các Ủy ban chuyên môn của Hội đồng Hiệp hội và cử Chủ nhiệm các Ủy ban chuyên môn đó;

g) Quyết định biên chế và tổ chức bộ máy, lao động và chế độ tiền lương của Cơ quan Thường trực Hiệp hội; chế độ phụ cấp công vụ cho các thành viên Hội đồng Hiệp hội và Ban Kiểm tra. Bổ nhiệm và miễn nhiệm Phó tổng thư ký, các Trưởng ban, Phó trưởng ban của Cơ quan Thường trực Hiệp hội theo đề nghị bằng văn bản của Tổng thư ký;

h) Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Hiệp hội, Cơ quan Thường trực Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật;

i) Báo cáo công tác và dự kiến phương hướng hoạt động của nhiệm kỳ và hàng năm của Hiệp hội;

k) Trình Hội nghị thường niên về dự toán thu, chi tài chính; báo cáo quyết toán tài chính hàng năm;

l) Xem xét việc kết nạp hoặc xóa tên hội viên;

m) Thông qua báo cáo công tác 6 (sáu) tháng và báo cáo tổng kết năm về hoạt động của Hiệp hội do Tổng thư ký trình

5. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng Hiệp hội:

a) Hội đồng Hiệp hội hoạt động theo Quy chế của Hội đồng Hiệp hội, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

b) Hội đồng Hiệp hội họp thường kỳ 6 (sáu) tháng 1 (một) lần, hoặc bất thường theo yêu cầu của ít nhất 2/3 (hai phần ba) thành viên Hội đồng Hiệp hội hoặc theo triệu tập của Chủ tịch Hội đồng Hiệp hội;

c) Các cuộc họp của Hội đồng Hiệp hội là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) thành viên Hội đồng Hiệp hội dự họp. Hội đồng Hiệp hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Hội đồng Hiệp hội quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng Hiệp hội được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Hội đồng Hiệp hội dự họp biểu quyết tán thành.

Điều 17.  Ban Kiểm tra Hiệp hội

1. Ban Kiểm tra Hiệp hội gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội Hiệp hội bầu ra trong số các hội viên chính thức và 1 (một) đại diện của Cơ quan Thường trực. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Kiểm tra tư cách hội viên;

b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Hội đồng Hiệp hội; kiểm tra về tài chính của Hiệp hội;

c) Ban Kiểm tra có quyền yêu cầu hội viên chính thức và Cơ quan Thường trực Hiệp hội cử cán bộ có chuyên môn tham gia đoàn kiểm tra nếu xét thấy cần thiết;

d) Ban Kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra hoặc thẩm định và có quyền kiến nghị những giải pháp cần thiết để Đại hội và Hội đồng Hiệp hội xem xét quyết định;

đ) Ban Kiểm tra xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hiệp hội.

3. Ban Kiểm tra Hiệp hội hoạt động theo quy chế do ban Kiểm tra ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội, độc lập về nghiệp vụ

Điều 18. Chủ tịch, Phó chủ tịch Hiệp hội

1. Chủ tịch Hiệp hội là người đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật, trong các hoạt động đối nội và đối ngoại, chịu trách nhiệm trước Hiệp hội và pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Hội đồng Hiệp hội bầu trong số các thành viên Hội đồng Hiệp hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hiệp hội do Hội đồng Hiệp hội quy định.

2. Chủ tịch Hiệp hội có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Hiệp hội;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Hội đồng Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ Hiệp hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Hội đồng Hiệp hội và quy định của pháp luật;

c) Chỉ đạo, thực hiện công việc giữa 2 (hai) kỳ họp của Hội đồng Hiệp hội;

d) Chủ trì chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các phiên họp của Đại hội, Hội nghị thường niên và Hội đồng Hiệp hội;

đ) Định kỳ làm việc với các Ủy ban chuyên môn, Trưởng ban Kiểm tra và Cơ quan Thường trực của Hiệp hội;

e) Thay mặt Hội đồng Hiệp hội ký các văn bản nhân danh Hiệp hội và có thể ủy quyền cho một Phó chủ tịch ký thay, việc ủy quyền phải được thể hiện bằng văn bản theo quy định;

g) Phân công nhiệm vụ các thành viên Hội đồng nhằm thực hiện kế hoạch hoạt động của Hiệp hội;

h) Cử cán bộ hội viên tổ chức, cán bộ lãnh đạo Cơ quan Thường trực Hiệp hội tham gia các chương trình điều tra, khảo sát, nghiên cứu, giám định, tư vấn, phản biện, chuyển giao khoa học công nghệ, đào tạo ở nước ngoài nhằm mục thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;

i) Chủ trì cuộc họp Hội đồng Hiệp hội nhiệm kỳ kế tiếp cho đến khi bầu xong Chủ tịch mới;

k) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ này

3. Các Phó chủ tịch là người giúp việc Chủ tịch và được Chủ tịch phân công một số lĩnh vực công tác cụ thể. Một Phó chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản thay mặt lãnh đạo khi Chủ tịch đi vắng. Phó chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.

Điều 19. Tổng thư ký và Phó tổng thư ký Hiệp hội

1. Tổng thư ký Hiệp hội là thành viên Hội đồng Hiệp hội, do Hội đồng Hiệp hội bầu. Tổng thư ký phải là người có phầm chất đạo đức, năng lực quản lý và trình độ chuyên môn về kinh tế - tài chính - ngân hàng đồng thời không giữ chức vụ của bất cứ tổ chức tín dụng nào. Tổng thư ký là người lãnh đạo tại Cơ quan Thường trực Hiệp hội.

2. Quyền và nghĩa vụ của Tổng thư ký:

a) Điều hành trực tiếp Cơ quan Thường trực Hiệp hội thực hiện quyền và nghĩa vụ của Hiệp hội theo quy định tại Điều lệ này, nghị quyết của Đại hội và Hội đồng Hiệp hội, chỉ đạo của Chủ tịch Hiệp hội; tổ chức thực hiện các kiến nghị của Ban Kiểm tra và tiếp nhận sự chỉ đạo của các Ủy ban chuyên môn;

b) Tham mưu, trực tiếp đề xuất các nội dung hoạt động chuyên môn trình Chủ tịch Hiệp hội và các Ủy ban chuyên môn của Hội đồng Hiệp hội;

c) Đề xuất thành lập các ban của Cơ quan Thường trực; số lượng và tiêu chuẩn chuyên môn của cán bộ, nhân viên Cơ quan Thường trực Hiệp hội để Hội đồng Hiệp hội xem xét, quyết định;

d) Quản lý các đơn vị trực thuộc khi Hội đồng Hiệp hội được Hội đồng Hiệp hội thành lập theo quy định của pháp luật;

đ) Đề xuất lên Hội đồng Hiệp hội xem xét bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó tổng thư ký; Trưởng, Phó ban. Ký kết hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, điều chuyển, xử lý kỷ luật lao động đối với cán bộ, nhân viên tại Cơ quan Thường trực Hiệp hội và các tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng thư ký theo quy định của pháp luật về lao động;

e) Đề xuất lên Hội đồng Hiệp hội xem xét quyết định về chế độ tiền lương của cán bộ, nhân viên Cơ quan Thường trực; chế độ phụ cấp của thành viên Hội đồng Hiệp hội;

g) Cử cán bộ Cơ quan Thường trực đi công tác trong và ngoài nước nhằm thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;

h) Đại diện Hiệp hội trong quan hệ đối nội và đối ngoại theo ủy quyền của Chủ tịch Hiệp hội;

i) Trình Hội đồng Hiệp hội báo cáo công tác 6 (sáu) tháng, báo cáo tổng kết năm và báo cáo nhiệm kỳ về hoạt động của Hiệp hội;

k) Giữ mối liên hệ thường xuyên với cơ quan nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và với các hội viên;

l) Cung cấp tài liệu, tư liệu cần thiết theo yêu cầu của Ban Kiểm tra;

m) Được Chủ tịch Hiệp hội ủy quyền làm đại diện đứng tên chủ tài khoản, quản lý tài chính và tài sản của Hiệp hội;

n) Chịu trách nhiệm trước Đại hội, Hội đồng Hiệp hội và trước pháp luật về kết quả điều hành trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao;

o) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Hiệp hội, Quy chế tổ chức hoạt động của Cơ quan Thường trực phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.

3. Phó tổng thư ký:

Các Phó tổng thư ký là người giúp việc Tổng thư ký và được Tổng thư ký phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể. Một Phó tổng thư ký được Tổng thư ký ủy quyền bằng văn bản thay mặt lãnh đạo Cơ quan Thường trực hiệp hội khi Tổng thư ký đi vắng.

Điều 20. Cơ quan Thường trực Hiệp hội

1. Cơ quan Thường trực Hiệp hội là cơ quan trực tiếp tham mưu và tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của Hiệp hội được quy định trong Điều lệ này, thực hiện các nghị quyết của Đại hội, Hội đồng Hiệp hội và sự chỉ đạo của Chủ tịch Hiệp hội, thực hiện các kiến nghị của Ban Kiểm tra hiệp hội.

2. Cơ quan Thường trực Hiệp hội gồm:

a) Tổng thư ký, Phó tổng thư ký và các cán bộ, nhân viên;

b) Các ban gồm Ban chuyên môn, Văn phòng, Trung tâm đào tạo, Tạp chí, Website.

3. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với cán bộ, nhân viên của Cơ quan Thường trực Hiệp hội:

a) Phải có phẩm chất đạo đức, có năng lực và trình độ chuyên môn phù hợp, có ý thức tổ chức kỷ luật và sức khỏe tốt, đáp ứng yêu cầu công việc của Cơ quan Thường trực;

b) Không kiêm nhiệm chức danh nào trong biên chế của hội viên hoặc tổ chức khác;

c) Làm việc theo chế độ hợp đồng lao động;

d) Có trách nhiệm bảo mật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Điều 21. Các ban của Cơ quan Thường trực và các đơn vị trực thuộc

1. Các ban của Cơ quan Thường trực được thành lập và giải thể theo quyết định của Hội đồng Hiệp hội trên cơ sở đề nghị của Tổng thư ký. Lãnh đạo, điều hành các ban do Trưởng ban đảm nhiệm. Phó trưởng ban giúp việc Trưởng ban. Do tính chất công việc, các ban có thể có các phòng trực thuộc do Tổng thư ký quyết định. Lãnh đạo phòng có trưởng phòng, phó phòng được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quyết định của Tổng thư ký trên cơ sở đề nghị của Trưởng bản và Chánh Văn phòng phù hợp với Điều lệ, quy chế Hiệp hội.

2. Các đơn vị trực thuộc Hiệp hội Ngân hàng được thành lập hoặc giải thể theo quyết định của Hội đồng Hiệp hội trên cơ sở đề nghị của Tổng thư ký, phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.

Chương V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 22. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội

1. Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Xử lý tài chính, tài sản của Hiệp hội khi sáp nhập, giải thể: trong trường hợp sáp nhập, giải thể, trước khi sáp nhập, giải thể thì Hiệp hội phải thành lập một ban thanh lý tài sản; ban thanh lý tài sản có trách nhiệm kiểm tra, thanh quyết toán các khoản liên quan đến tài sản, tài chính, báo cáo Đại hội. Việc giải quyết các quan hệ tài chính, tài sản của Hiệp hội do Hội đồng Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 23. Tài chính, tài sản của Hiệp hội

1. Tài chính của Hiệp hội:

a) Nguồn thu của Hiệp hội gồm:

- Hội phí và các khoản đóng góp của hội viên do Hội nghị thường niên quyết định. Mức đóng hội phí do Hội nghị thường niên ấn định hàng năm; theo tỷ lệ phần trăm (%) trên vốn điều lệ, phù hợp với mỗi loại hình hội viên. Mức đóng hội phí cụ thể của mỗi loại hình hội viên trong từng thời kỳ do Hội nghị thường niên quyết định trên cơ sở đề nghị của Hội đồng Hiệp hội.

- Tiền tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;

- Các khoản thu hợp pháp khác

b) Các khoản chi của Hiệp hôi gồm

- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội;

- Chi lương và các chế độ khác cho cán bộ, nhân viên;

- Chi cho thông tin tuyên truyền;

- Chi đào tạo, nghiên cứu khoa học công nghệ ngân hàng;

- Chi mua sắm tài sản, vật tư thiết bị;

- Chi khen thưởng;

- Các khoản chi khác theo quy định của Hội đồng Hiệp hội.

2. Tài sản của Hiệp hội: Tài sản của Hiệp hội gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội

1. Tài chính, tài sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội.

2. Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Hội đồng Hiệp hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội.

Điều 25. Thẩm quyền phê duyêt và xử lý về tài chính

Hội đồng Hiệp hội trình Hội nghị thường niên phê duyệt mức đóng hội phí và kế hoạch thu, chi tài chính năm; Hội đồng Hiệp hội có trách nhiệm chỉ đạo việc đóng hội phí và xem xét đối với hội viên vi phạm quy định về đóng hội phí.

Chương VII

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 26. Khen thưởng

1. Tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội, hội viên, cán bộ Cơ quan Thường trực Hiệp hội có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghề nghiệp và công tác xây dựng Hiệp hội được Hiệp hội khen thưởng theo quy định của Hiệp Hội hoặc được Hiệp hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Việc khen thưởng đối với cán bộ Cơ quan Thường trực Hiệp hội thực hiện theo quy định của Hiệp hội và quy định của pháp luật

3. Hội đồng Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Điều 27. Kỷ luật

1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên, cán bộ Cơ quan Thường trực Hiệp hội vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét thi hành kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, xóa tên trong danh sách hội viên.

2. Việc kỷ luật đối với cán bộ Cơ quan Thường trực Hiệp hội thực hiện theo quy định của Hiệp hội, Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.

3. Hội đồng Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội

Chỉ có Đại hội Hiệp hội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội phải được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội Hiệp hội biểu quyết tán thành.

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam gồm 8 (tám) Chương, 29 (hai mươi chín) Điều đã được Đại hội nhiệm kỳ V của Hiệp hội thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2011 tại thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2. Căn cứ các quy định của pháp luật về Hội và Điều lệ Hiệp hội, Hội đồng Hiệp hội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

 

KT.BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đã

Nguyễn Duy Thăng

Xem 91728 lần
Đánh giá bài này
(0 bình chọn)
Xem theo ngày tháng

Gửi bình luận

Chắc chắn rằng bạn đã điền đầy đủ các thông tin bắt buộc, được đánh dấu bởi dấu (*). Không cho phép dùng mã HTML.