Thứ tư, 17 Tháng 10 2018
TIN MỚI

Kinh nghiệm quốc tế về phát hiện sớm tổ chức tham gia BHTG “có vấn đề”

Hinh anh Ngan hang do voPhát hin sm các t chc “có vn đ” là yếu t cơ bn ca mt h thng tài chính và bo him tin gi (BHTG) hiu qu, vic phát hin sm hay can thip kp thi này là nhm bo v người gi tin và góp phn n đnh tài chính.

Điu này giúp các cơ quan, t chc liên quan có s chun b tt cho nhng tình hung xu (ví d như ngân hàng đ v), vì theo đó t chc BHTG cn tích lũy ngun vn mt cách nhanh chóng và phân b ngun tài chính, nhân s và các ngun lc cn thiết khác mt cách hp lý nhm chi tr cho người gi tin. Hơn na, vic phát hin sm nhng yếu kém và nguy cơ đi vi t chc tham gia BHTG cũng nhm thc hin các bin pháp hu hiu đ ngăn nga các v đ v ngân hàng, chng hn như cung cp h tr thanh khon, h tr sáp nhp và mua li; và mt s trường hp là tái cp vn ngân hàng do t BHTG hoc cơ quan chính ph khác tiến hành.

Nguyên tc 13 ca B nguyên tc cơ bn phát trin h thng BHTG hiu qu (Hip hi bo him tin gi quc tế, 2014) nêu rõ: “T chc BHTG phi là mt phn ca cơ cu thuc mng an toàn tài chính thc hin vic phát hin sm và can thip kp thi các ngân hàng có vn đ. Cơ cu này phi bao gm vic can thip trước khi các ngân hàng rơi vào trng thái mt kh năng thanh toán. Nhng hành đng phát hin sm hay can thip kp thi này là nhm bo v người gi tin và góp phn n đnh tài chính”.

Trên thc tế, vic phát hin sm các vn đ ca các ngân hàng ch yếu là trách nhim ca cơ quan giám sát, ngân hàng trung ương, hoc mt cơ quan đc lp. Trong khi đó, các t chc bo BHTG li có quyn tiếp cn nhng thông tin giám sát các ngân hàng này.

Phương pháp xác đnh ngân hàng “có vn đ

Có nhiu cách tiếp cn thông tin v tình hình ca các ngân hàng, tuy nhiên điu quan trng là thông tin được tiếp cn phi đm bo tính kp thi, trc din và cht lượng cao t các ngun đáng tin cy. Nhng ngun thông tin có th ly được t các hot đng bao gm:

Kim tra ti ch

Giám sát t xa

Làm vic vi cơ quan giám sát

Làm vic vi ban qun lý ngân hàng

Làm vic vi kim toán ngân hàng

Thu thp thông tin th trường

Phương pháp xác đnh ngân hàng “có vn đ” được chia thành 2 nhóm chính sau: (i) s dng thông tin tài chính ch yếu mang tính đnh lượng, (ii) các đánh giá giám sát. Trong đó ch yếu s dng thông tin tài chính mang tính đnh lượng, nhng phương pháp được s dng rng rãi nht là phân tích các báo cáo tài chính và h thng cnh báo sm. Các đánh giá giám sát bao gm h thng xếp hng giám sát và h thng đánh giá ri ro toàn din (mt phn ca giám sát trên cơ s ri ro).

Xác định ngân hàng có vấn đề Sử dụng thông tin định lượng

Phân tích báo cáo tài chính

Cơ quan giám sát/ tổ chức BHTG đánh giá tình hình hoạt động của một ngân hàng, trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu tài chính của một ngân hàng với một nhóm tương đồng và xem xét xu hướng của mỗi chỉ tiêu. Các chỉ tiêu bao gồm: đủ vốn, chất lượng tài sản, khả năng sinh lời, thanh khoản. Cảnh báo sẽ được đưa ra nếu các chỉ tiêu này vượt ra ngoài giới hạn.

Hệ thống cảnh báo sớm (EWS)

Các mô hình thống kê khác nhau được sử dụng để dự tính khả năng xảy ra đổ vỡ hoặc mức độ khó khăn về tài chính trong một khoảng thời gian nhất định hoặc để dự báo khả năng mất thanh khoản trong tương lai, từ đó các cơ quan có thể tiến hành các biện pháp nhằm giảm thiểu thiệt hại hoặc ngăn chặn khả năng xảy ra đổ vỡ. Tuy nhiên, những mô hình này có nhược điểm là không xem xét những yếu tố định lượng (chất lượng quản lý, kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro…) và tác động của các yếu tố môi trường.

Đánh giá giám sát

Hệ thống xếp hạng giám sát

Các hệ thống CAMELS, CAEL (Mỹ, …), PATROL (Italy), và ORAP (Pháp) dựa trên kết quả kiểm tra tại chỗ và phân tích từ xa các thông tin về quy định cũng như các thông tin khác bao gồm cả các báo cáo kiểm tra tại chỗ (gọi là xếp hạng giám sát từ xa). Thông tin định tính và định lượng được thu thập và phân tích liên tục.

Hệ thống đánh giá rủi ro toàn diện

Một ngân hàng hay một tập đoàn ngân hàng được phân tách ra thành nhiều phần khác nhau để đánh giá rủi ro cho toàn bộ tổ chức ngân hàng đó. Người đánh giá sẽ cho điểm đối với từng tiêu chuẩn đánh giá rồi sau đó tổng hợp thành đánh giá tổng quát cuối cùng cho toàn bộ ngân hàng.

Các ch tiêu xác đnh vn đ

Đi vi vic xác đnh ngân hàng “có vn đ”, có th s dng các ch tiêu tm vi mô kết hp vi các ch tiêu tm vĩ mô. Các ch tiêu vĩ mô bao gm các ch tiêu vi mô an toàn tng hp (AMPIs)[1], các ch tiêu theo th trường (MBIs) và các ch tiêu kinh tế vĩ mô (MEIs). Ni dung đánh giá ca các ch tiêu này c th sơ đ dưới đây.

nh

Kinh nghim quc tế v phát hin sm ri ro ngân hàng

Trong nhng năm gn đây, đc bit sau cuc khng hong tài chính toàn cu, giám sát đ phát hin sm các vn đ ca c khu vc ngân hàng và ca tng ngân hàng đã tr thành mi quan tâm ca nhiu quc gia. Theo đó, thế gii đã thc hin nhiu ci tiến mang tính quc tế tm cao trong vic tăng cường giám sát ri ro h thng, rà soát li các cơ chế giám sát ngân hàng, cng c các tiêu chun an toàn. Được s ng h ca các lãnh đo G20, y ban n đnh tài chính (FSB) và các t chc tài chính quc tế đã thc hin các sáng kiến chung nhm tăng quy mô và cht lượng vn pháp đnh (bao gm c Basel III), gii thiu và thc hin các tiêu chun thanh khon b sung mang tính quc tế được thng nht và tht cht các điu kin v qun lý ri ro hot đng, ri ro tín dng, ri ro thanh khon…

Khng hong cũng cho thy nhng vn đ v tính hiu qu ca các mô hình mà các ngân hàng và c cơ quan giám sát ngân hàng cũng như t chc BHTG s dng đ đánh giá s n đnh ca h thng ngân hàng và tình hình tài chính ca tng ngân hàng, phát hin ra các t chc yếu kém. Mt trong nhng xu hướng trong nhng năm gn đây là áp dng h thng giám sát ri ro - theo đó nhng ri ro ca tng t chc tài chính được phân tích và t đó chiến thut giám sát phù hp cho t chc đó s được xây dng.

Tài liu hướng dn chung v phát hin sm và can thip kp thi dành cho các h thng BHTG (IADI, 2013) cho thy đa phn các t chc BHTG không đóng vai trò ch cht trong vic giám sát, phát hin sm các ngân hàng có vn đ. Ch 25% s t chc tham gia tr li kho sát (8/32) có vai trò phát hin sm. Phn còn li cho biết trách nhim đó là ca Ngân hàng Trung ương hoc cơ quan giám sát. 75% s t chc tham gia tr li kho sát cho biết h có quyn tiếp cn thông tin giúp phát hin các t chc tham gia BHTG có vn đ; 66% có th tiếp cn thông tin giám sát t cơ quan giám sát; 47% tiếp cn được các báo cáo tài chính do các ngân hàng cung cp trc tiếp cho t chc BHTG và 37% ly thông tin t th trường.

Cơ chế cho phép t chc BHTG tiếp cn thông tin giám sát được quy đnh trong lut 50% s quc gia tham gia kho sát, trong biên bn ghi nh (MOU) 16% quc gia khác. Trường hp đc bit Đc, tha thun được thiết lp dưới dng hp đng gia các ngân hàng và t chc BHTG.  

Đi vi nhng thông tin nhn được, 53% t chc BHTG s dng thông tin đó đ phát hin ri ro và xây dng mô hình d báo, 31% dùng đ rà soát và xây dng báo cáo tóm tt, 41% dùng đ xếp hng ri ro cho các t chc tham gia BHTG phc v mc đích tính phí BHTG và 31% dùng cho xếp hng ri ro phc v cho các hành đng can thip khác ca t chc  BHTG đi vi t chc tham gia BHTG. 

Cp nht kết qu kho sát ca Hip hi BHTG quc tế (IADI) năm 2016 cho thy có 56/124 t chc tham gia tr li kho sát có chc năng giám sát ri ro, trong đó có phân tích và đánh giá mc đ ri ro ca các t chc tham gia BHTG.

C th, kinh nghim ca mt s nước trong khu vc v vai trò và trách nhim phát hin sm ngân hàng có vn đ như sau.

Nht Bn

Tng công ty BHTG Nht Bn (DICJ) hot đng theo mô hình “gim thiu tn tht”. Giám sát ngân hàng là chc năng ca Cơ quan dch v tài chính Nht Bn, trong khi Ngân hàng trung ương Nht Bn tiến hành kim tra các t chc tài chính trên cơ s tha thun, DICJ li có các công c x lý ngân hàng nhm gim thiu tn tht cho qu bo him tin gi. Các công c bao gm: h tr tài chính, tiếp qun các ngân hàng đ v, cung cp chc năng ngân hàng bc cu, mua li và thu hi tài sn ca ngân hàng đ v, truy trách nhim ca lãnh đo ngân hàng đ v

Hàn Quc

Tng công ty BHTG Hàn Quc (KDIC) hot đng theo mô hình “gim thiu ri ro”. y ban dch v tài chính (FSC) có chc năng phát hin sm và can thip kp thi các ngân hàng có vn đ. KDIC có quyn tiếp cn thông tin giám sát t y ban giám sát tài chính (FSS) và s dng thông tin này đ xây dng các mô hình phát hin và đánh giá ri ro, xây dng báo cáo tóm tt và xếp hng ri ro phc v cho vic áp dng mô hình tính phí phân bit theo ri ro vào năm 2014.

FSC là cơ quan hoch đnh chính sách liên quan ti vic giám sát tng th ngành ngân hàng, trong khi FSS là cơ quan giám sát thi hành cho FSC, trc tiếp giám sát các t chc tài chính theo s ch đo ca FSC. KDIC có th yêu cu tiếp cn thông tin v tình hình hot đng ca các t chc tham gia BHTG, tiến hành kim tra (cùng vi FSS và/hoc Ngân hàng Trung ương), và tuyên b mt t chc tài chính rơi vào trng thái mt kh năng thanh toán/ có nguy cơ mt kh năng thanh toán. KDIC có th yêu cu FSS kim tra các t chc tài chính và báo cáo kết qu kim tra cho KDIC. Bên cnh đó, KDIC có nhiu công c đ tiến hành x lý ngân hàng bao gm: h tr ngân hàng m, h tr mua li và sáp nhp, sp xếp các v mua li, thành lp và điu hành ngân hàng bc cu.

Philippines

Tng công ty BHTG Philippines (PDIC) hot đng theo mô hình “chi tr vi quyn hn m rng”. Ngân hàng Trung ương chu trách nhim phát hin sm và can thip kp thi. Tuy nhiên, PDIC có quyn tiếp cn các thông tin giám sát t Ngân hàng Trung ương cũng như thông tin th trường đ xây dng các mô hình phát hin ri ro ca riêng mình và xếp hng ri ro các t chc tham gia BHTG.

PDIC có th đc lp yêu cu t chc tài chính tm ngưng hot đng và yêu cu t chc tài chính thc hin hành đng khc phc sai phm trong vòng 15-45 ngày k t ngày yêu cu ngưng hot đng. PDIC có th gim thiu tn tht bng cách tiến hàng kim tra đc bit (vi s chp thun ca Ngân hàng Trung ương), h tr ngân hàng m, h tr mua li và sáp nhp; và tiếp nhn ngân hàng đ v.

Mc dù trách nhim ca các t chc BHTG khác nhau tng quc gia, tuy nhiên, cách thc t chc tài chính được giám sát và qun lý có nh hưởng rt ln ti chi phí và c các vn đ khác ca t chc BHTG. Vic phát hin sm các vn đ ca t chc tham gia BHTG giúp cho s chun b ngun lc đ chi tr và x lý được suôn s, mt khác có th giúp ngăn nga đ v bng các bin pháp can thip kp thi, tránh nhng tn tht ln hơn cho qu BHTG. Trong khi đó, công tác giám sát đ phát hin sm đòi hi s phi hp và chia s thông tin hiu qu gia các thành viên mng an toàn tài chính, vi các chc năng nhim v được quy đnh rõ ràng trong lut, nhưng cũng phi đm bo tính đc lp ca tng cơ quan.

Theo DIV

TÀI LIU THAM KHO

General Guidance on Early Detection and Timely Intervention for Deposit Insurance Systems, IADI, 2013; Annual Survey, IADI, 2016

[1] Các ch tiêu vi mô an toàn tng hp (AMPIs) do Qu tin t quc tế (IMF) xây dng, là các ch tiêu v hin trng h thng tài chính được tng hp t các ch tiêu v hin trng ca tng t chc tài chính đơn l.

Xem 8412 lần
Đánh giá bài này
(0 bình chọn)
Xem theo ngày tháng

Gửi bình luận

Chắc chắn rằng bạn đã điền đầy đủ các thông tin bắt buộc, được đánh dấu bởi dấu (*). Không cho phép dùng mã HTML.