Thứ bảy, 07 Tháng 12 2019
TIN MỚI

Việt Nam có thể hoàn thành mục tiêu tăng trưởng, lạm phát và ổn định vĩ mô

Tien sy Can Van LucTS. Cn Văn Lc và Nhóm tác gi Vin Đào to và Nghiên cu Ngân hàng Đu tư và Phát trin Vit Nam (BIDV) va công b Báo cáo nghiên cu v kinh tế vĩ mô Vit Nam na cui năm 2019, trong đó ch ra nhng khó khăn, thách thc mà nn kinh tế phi vượt qua t nay đến cui năm.

Trin vng kinh tế thế gii na đu năm 2019 kém lc quan do tăng trưởng kinh tế ti các nước, khu vc như M, châu Âu, Trung Quc, Nht Bn... đang chm li và tim n nhiu ri ro. T quý 2, căng thng thương mi M-Trung leo thang và din biến khó lường, đã nh hưởng tiêu cc đến tăng trưởng kinh tế và thương mi toàn cu. Trong bi cnh đó, ngân hàng trung ương các nước ln duy trì trng thái ch đi và quan sát, đã có tín hiu ni lng tin t ban đu nhm h tr tăng trưởng. Các d báo gn đây đu h tăng trưởng kinh tế và thương mi toàn cu. Theo đó, GDP toàn cu d báo ch tăng 2,9% năm nay (so vi 3,2% năm 2018) và thương mi toàn cu ch tăng khong 3% (so vi mc trên 4% ca 2017-2018).

Trong bi cnh đó, Chính ph Vit Nam đã rt n lc, quyết lit, đng b; kinh tế Vit Nam 6 tháng đu năm có 6 đim sáng.

Mt là, tăng trưởng kinh tế đt 6,76% (thp hơn 7,05% ca cùng kỳ năm 2018, song vn cao hơn mc tăng cùng kỳ ca 10 năm t 2008-2017), vi đng lc chính t phía cung là ngành công nghip chế biến, chế to và t phía cu là tiêu dùng ni đa và đu tư tư nhân và FDI. Đây là kết qu rt đáng ghi nhn, nht là trong bi cnh tình hình kinh tế, đa chính tr thế gii có nhiu bt li.

Hai là, lm phát được kim soát dù có nhiu bt li c trong nước (tăng giá đin, điu chnh giá xăng du, lương cơ bn, hc phí…) và ngoài nước (giá hàng hóa, giá du, giá vàng biến đng mnh); CPI bình quân tăng 2,64% so vi cùng kỳ, thp hơn mc tăng 3,29% ca cùng kỳ năm 2018.

Ba là, gii ngân vn FDI tăng trưởng tt, đt 9,1 tỷ USD, tăng 8,1% so vi cùng kỳ 2018, trong khi đó, vn FDI đăng ký mi và b sung (gm c vn góp, mua c phn) đt 18,5 tỷ USD, bng 90,8% cùng kỳ năm trước (là mt năm có mc tăng đt biến do 1 vài siêu d án, siêu thương v mua c phn).

Bn là, môi trường kinh doanh có s ci thin rõ nét hơn, trong 6 tháng đu năm, c nước có 67 nghìn doanh nghip đăng ký thành lp mi, tăng không nhiu (3,76%) v s doanh nghip, nhưng tăng mnh (32,56%) v vn đăng ký và v vic làm (tăng 48,8%), trong khi s doanh nghip gii th, tm ngng hot đng gim nh (-0,66%) so vi cùng kỳ năm 2018. Vit Nam cũng được Fitch và S&P nâng hng tín nhim trong tháng 4 và tháng 5/2019.

Năm là, các cân đi ln và n đnh vĩ mô được đm bo trong bi cnh th trường quc tế nhiu biến đng. C th, cân đi thu-chi ngân sách din biến tích cc hơn, thu hp mc thâm ht ngân sách; lãi sut huy đng tăng nh (cơ bn là xy ra cc b, do thi v và đáp ng chun mc an toàn mi) nhưng lãi sut cho vay cơ bn n đnh; n xu tiếp tc gim (n xu ni bng gim t 2% cui năm 2018 xung 1,91%; n xu gp gim t 6,5% cui năm 2018 xung 5,88% hết tháng 5/2019). T giá tương đi n đnh (t giá giao dch tăng khong 0,54% so vi đu năm); d tr ngoi hi tiếp tc tăng. Đc bit, Vit Nam cũng đã kiên trì, tích cc trao đi vi phía M, đ chưa b đưa vào din thao túng tin t.

Sáu là, tiến trình hi nhp quc tế đt kết qu rt tích cc, vi Hip đnh CPTPP hiu lc t 14/1/2019, Hip đnh EVFTA và IPA vi EU được ký kết (d kiến hiu lc t đu 2020); Vit Nam trúng c y viên không thường trc HĐBA LHQ nhim kỳ 2020-2021, hướng ti vai trò Ch tch luân phiên ASEAN năm 2020.

Bên cnh nhng kết qu đã đt được, t nay đến hết năm 2019 cũng cho thy 6 khó khăn, thách thc chính.

- Mt là, ri ro, thách thc t bên ngoài: Nhóm tác gi đng tình vi các nhn đnh gn đây, đu gom li 3 ri ro chính, đó là: (i) căng thng thương mi gia các nước ln (nht là M-Trung) vn din biến phc tp, khó lường; (ii) t ri ro chính sách nêu trên, cùng vi nim tin đu tư, tiêu dùng gim, dn đến s tăng trưởng chm lica kinh tế thế gii và các nước ln như M, Trung Quc, khu vc châu Âu; (iii) ri ro đa chính tr din biến khó lường, khiến giá du, giá vàng biến đng. Nhng ri ro này có tác đng tiêu cc đi vi thương mi (ít nht là ngn hn đi vi xut khu), đến đu tư và áp lc lm phát ca Vit Nam.

- Hai là, các đng lc tăng trưởng chính đang có du hiu chm li. Trong 6 tháng đu năm, khu vc nông, lâm nghip, thy sn (nht là nông nghip) tăng trưởng thp: ch tăng 2,39%đóng góp 0,41 đim % (so vi mc tăng 4%, đóng góp 0,67 đim % cùng kỳ năm 2018); trong đó, có nguyên nhân t dch t ln Châu Phi và biến đi khí hu (thi tiết nng nóng, hn hán, cháy rng lan rng....).

 Khu vc dch v ch tăng 6,69%, đóng góp 2,89 đim % (thp hơn mc tăng 6,89% và đóng góp 2,98 đim % vào tăng trưởng chung ca cùng kỳ năm 2018). Nguyên nhân chính dn đến mc gim này là do ngành bán buôn, bán l cùng ngành dch v lưu trú và ăn ung có mc tăng và đóng góp thp hơn cùng kỳ. Đng thi, dch v du lch vi lượng khách quc tế đến Vit Nam tăng chm li (ch tăng 7,5% so vi mc 27,2% năm 2018).

- Ba là, áp lc lm phát tăng vn hin hu: mc dù CPI năm 2019 d kiến s được kim soát trong mc mc tiêu,nhưngáp lc lm phát gia tăng vn ln, ch yếu là do: (i) din biến giá du, giá vàng, t giá trên thế gii khó lường (giá du d báo tăng 5-7% trong năm 2019); (ii) tác đng ca vic điu chnh giá đin, giá xăng du và mt s mt hàng do Nhà nước qun lý còn din biến trong các tháng còn li ca năm; (iii)thi tiết được d báo nng nóng, tht thường hơn, tác đng tiêu cc ti sn lượng nông nghip khiến giá nhóm hàng lương thc tăng tr li và giá tht ln có th tăng sau khi dch t ln Châu Phi được kim soát do thiếu ngun cung. Nếu không khéo kim soát, không khéo phi hp chính sách, kh năng CPI bình quân chm ngưỡng 4% có th xy ra.

- Bn là, xut khu tăng trưởng chm li: 6 tháng đu năm, kim ngch xut khu ch tăng 7,1% so vi cùng kỳ năm 2018 (thấp hơn mức tăng 16% cùng kỳ năm 2018). Đây cũng là xu thế chung ca thương mi toàn cu, nhưng rõ ràng là mc tăng thp đi vi Vit Nam, nht là các th trường trng đim như xut khu sang Trung Quc ch tăng 1%, sang EU gim 0,4%...

- Năm là, gii ngân vn đu tư công, vn ODA tiếp tc là đim nghn và tái cơ cu DNNN rt chm: mc dù vn đu tư công chiếm t trng khá ln trong cơ cu vn đu tư toàn xã hi (31%), trong khi khu vc ngoài Nhà nước đt tc đ tăng đu tư vn khá cao (16,4%), tc đ gii ngân vn ngân sách chưa có nhiu ci thin, gii ngân đu tư phát trin mi đt 27,7% kế hoch năm. Hết 6 tháng đu năm, c nước mi hoàn thành c phn hoá 35/127 DNNN (tương đương 27,6% kế hoch), tiến trình thoái vn giai đon 2016-2020 đến nay mi đt 21,8% v s doanh nghip cn thoái vn.

- Sáu là, xut phát t căng thng thương mi M-Trung, Vit Nam đã b đưa vào danh sách theo dõi v thao túng tin t (vì Vit Nam đã chm 2/3 ngưỡng). Chính ph, NHNN, các b, ngành liên quan đã tích cc trao đi, gii trình vi phía M, và Vit Nam chưa b kết lun là thao túng tin t, nhưng ri ro chm ngưỡng có th xy ra nếu không quyết lit và không phi hp chính sách tt. Ngoài ra, cn hết sc lưu ý ri ro b M áp thuế cao hơn hoc áp dng rào cn khác do hin tượng "đi lt", gian ln thương mi xy ra.

Nhm đt được mc tiêu tăng trưởng, lm phát cùng vi n đnh vĩ mô, nhim v còn li trong na cui năm 2019 là rt nng n, đòi hi thc hin đng b, quyết lit 4 nhóm gii pháp dưới đây.

- Đi vi mc tiêu tăng trưởng GDP:đ GDP c năm tăng 6,8%, GDP quý 3 và 4 phi tăng ít nht 6,7% và 6,9%, tương đương GDP 9 tháng tăng khong 6,74% (mc tăng 9 tháng 2018 là 6,98%); trong đó, các ngành dch v và nông, lâm, thy sn cn có mc tăng trưởng cao hơn, nht là khi ngành công nghip chế biến, chế to nhiu kh năng không th duy trì mc đóng góp tích cc liên tc trong thi gian dài. Theo đó, cn tp trung vào các đng lực tăng trưởng trong 6 tháng cui năm 2019:

(i) tăng cường tn dng cơ hi t hip đnh CPTPP và căng thng thương mi đ đa dng hóa th trường, thúc đy xut khu, gim nhp siêu; (ii) tiếp tc ci thin mnh m, thc cht môi trường kinh doanh (cn sm sa đi các ngh đnh v thanh toán tài sn công, v chng chuyn giá đi vi doanh nghip liên kết…);

(iii) đi vi hot đng thu hút FDI, cn đa dng hóa các đi tác đu tư cùng vi vic đy mnh thu hút FDI t các đi tác truyn thng như Nht Bn, Hàn Quc, Đài Loan; đng thi, cn sm ban hành Chiến lược thu hút FDI vi vic b sung các tiêu chun đu tư nhm sàng lc các d án FDI vi hàm lượng công ngh cao hơn, thân thin môi trường và có s lan ta, kết ni vi doanh nghip trong nước; (iv) theo dõi, kp thi tháo g khó khăn cho ngành nông nghip (kiên quyết ngăn chn dch t ln châu Phi, nn cháy rng lan rng), và to điu kin cho các ngành dch v (nht là hot đng bán buôn, bán l, vn ti, kho bãi, logistics, CNTT, du lch…) ly li đà tăng trưởng.

Đng thi, kiên quyết đẩy nhanh giải ngân vn đu tư công; tp trung tháo g các đim nghn: (i) Thc hin nghiêm túc Ngh quyết s 70/NQ-CP ca Chính ph và Ch th s 09/CT-TTg ca Th tướng Chính ph v các nhim v, gii pháp đy nhanh tiến đ gii ngân vn đu tư công; (ii) đy nhanh công tác phân giao kế hoch; khâu chun b d án, la chn nhà thu, gii phóng mt bng; ch đng tháo g khó khăn, vướng mc, bo đm tiến đ thi công; khn trương hoàn thin h sơ thanh toán khi có khi lượng nghim thu, không gây n đng xây dng cơ bn;

(iii) xem xét, điu chnh kế hoch t d án gii ngân chm sang d án có nhu cu b sung vn đ đy nhanh tiến đ thc hin và gii ngân hoc d án đã có khi lượng hoàn thành, tránh điu chnh kế hoch dn vào cui năm; (iv) tăng cường công tác thanh tra, kim tra; làm rõ trách nhim và x lý nghiêm theo quy đnh ca pháp lut vi các cá nhân c tình vi phm, cn tr làm chm tiến đ gii ngân vn,... Đi vi vic c phn hóa, thoái vn DNNN; cn nghiêm túc thc hin các ch đo ca Phó Th tướng Vương Đình Hu ti cuc hp v vn đ này ngày 8/7/2019.

- Đi vi ch tiêu lm phát: mc dù mc tăng ca CPI tương đi thp trong 6 tháng đu năm, song t nay đến hết năm 2019, lm phát vn chu nhiu áp lc tăng do các yếu t như đã nêu trên. Theo đó, cn tiếp tc phi hp cht ch gia chính sách tài khóa, giá c và chính sách tin t, giãn l trình tăng giá các dch v do Nhà nước qun lý mt cách hp lý, không tăng giá dn dp mt thi đim; phi hp trung hòa các lượng tin trong nn kinh tế (gm c tin thu được t CPH, thoái vn, bán chiến lược…) nhm kim soát lm phát theo mc tiêu đ ra. Theo tính toán ca nhóm chuyên gia Vin Đào to và Nghiên cu BIDV, nếu khéo kim soát, CPI bình quân năm 2019 trong tm kim soát, tăng khong 3,5-3,8%.

- Cn chú trng tăng kh năng chng chu ca nn kinh tế đi vi các cú sc bên ngoài: trong bi cnh nhiu ri ro, bt đnh; Chính ph cn ch đo, tp trung vào 5 gii pháp chính đ tăng kh năng chng chu: (i) thúc đy s phát trin cân bng ca th trường tài chính, trong đó, chú trng phát trin th trường vn, sm cho phép thành lp t chc xếp hng tín nhim doanh nghip đc lp, chun hóa các tiêu chun kế toán, kim toán, phát trin cơ s thông tin - d liu v doanh nghip; tiếp tc đa dng hóa sn phm đi vi th trường chng khoán, chú trng phát trin th trường chng khoán phái sinh như là mt kênh qun lý ri ro (thay vì đu cơ); (ii) chú trng nâng cao năng lc tài chính và kh năng qun lý ri ro ca các t chc tài chính (đy nhanh quá trình tăng vn và áp dng tiêu chun Basel 2);

(iii) kim soát cht ch, tiếp tc gim n công, n nước ngoài và tiếp tc tăng d tr ngoi hi (phn đu mc tương đương 4-5 tháng nhp khu); (iv) nâng cao năng lc qun lý, giám sát các ri ro mang tính h thng, ri ro chéo; đi mi phương thc qun lý, giám sát, hướng ti xây dng b ch s cnh báo sm ri ro th trường tài chính; (v) sm xây dng hành lang pháp lý nhm ch đng cách tiếp cn, qun lý tin k thut s, ngân hàng s, Fintech, ví đin t, cho vay ngang hàng và thanh toán đin t

- Cui cùng, cn theo dõi cht ch din biến căng thng thương mi M-Trung, chính sách tài khóa-tin t ca các nước ln nhm kim soát dòng vn, có bin pháp c th nhm cân bng hơn thương mi vi M; đng thi, ch đng bám sát, phi hp đ trao đi vi B tài chính M đ có đánh giá khách quan, đúng và tích cc hơn v chính sách tin t-thương mi ca Vit Nam (trong kỳ đánh giá kết thúc tháng 9/2019). Đng thi, các cơ quan chc năng cn phi hp kim tra, quyết lit ngăn chn tình trng "đi lt" nhãn mác hàng hóa, xut x Vit Nam; và x lý nghiêm các hành vi vi phm gian ln thương mi này.  

TS.Cn Văn Lc và Nhóm tác gi Vin Đào to và Nghiên cu BIDV

Xem 2370 lần
Đánh giá bài này
(0 bình chọn)
Xem theo ngày tháng

Gửi bình luận

Chắc chắn rằng bạn đã điền đầy đủ các thông tin bắt buộc, được đánh dấu bởi dấu (*). Không cho phép dùng mã HTML.