Thứ tư, 26 Tháng 6 2019
TIN MỚI

Quản lý nợ xấu tại một số ngân hàng thương mại và bài học kinh nghiệm

Quan ly no xau tai mot so ngan hang thuong mai 1S tn ti ca n xu không ch nh hưởng đến sc khe ca bn thân ngân hàng mà còn nh hưởng đến sc khe ca nn kinh tế. Ti Vit Nam, n xu trong thi gian qua mc dù có xu hướng gim, tuy nhiên vn còn tn ti nhiu vn đ “nóng” cn phi được kim soát.

Thông qua kinh nghim qun lý n xu ti 2 ngân hàng ln ti Vit Nam là Ngân hàng Đu tư và Phát trin Vit Nam (BIDV) và Ngân hàng Ngoi thương Vit Nam (Vietcombank), nhiu bài hc b ích được rút ra đ áp dng cho các ngân hàng thương mi trong h thng.

Thc trng qun lý n xu ngân hàng ti Vit Nam

Khng hong kinh tế thế gii năm 2007 xut phát t cho vay thế chp dưới chun ca M đã có tác đng đến hot đng ngân hàng ti Vit Nam. S tác đng này ngày càng mnh hơn theo thi gian, đc bit, trong giai đon 2008-2010, tuy nhiên đây li là giai đon các ngân hàng Vit Nam loay hoay không tìm ra bin pháp khc phc khi t l n xu có thi đim lên cao trên mc 3%. Tình hình n xu có th xem xét theo tng giai đon sau:

- Giai đon 2006-2009: Giai đon này, Quc hi, Chính ph và Ngân hàng Nhà nước Vit Nam (NHNN) không có văn bn v n xu cũng như qun lý n xu (QLNX) mt cách c th. Vic phân loi nhóm n vn ch yếu theo Quyết đnh s 493/2005/QĐ-NHNN v vic ban hành quy đnh v phân loi n, trích lp và s dng d phòng đ x lý ri ro tín dng (RRTD) trong hot đng ngân hàng ca t chc tín dng (TCTD), vn đã quá li thi và bc l nhiu hn chế. Đim sáng trong giai đon này, Chính ph ban hành Ngh đnh s 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 v giao dch bo đm, làm cơ s cho vic x lý các tài sn bo đm ca người vay vn. Tuy nhiên, văn bn này vn chưa đ mnh đ các ngân hàng thc hin x lý các khon n xu phát sinh.

- Giai đon 2010-2015: Giai đon này có hai văn bn lut ra đi đó là Lut TCTD và Lut NHNN. Bt đu t giai đon này, các văn bn liên quan đến QLNX cũng được ban hành nhiu hơn, c th như: Quyết đnh s 254/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 ca Th tướng Chính ph v vic phê duyt Đ án “Cơ cu li h thng các TCTD giai đon 2011-2015” và Quyết đnh s 843/QĐ-TTg ngày 31/5/2013 ca Th tướng Chính ph v vic phê duyt Đ án “X lý n xu ca h thng các TCTD” và Đ án “Thành lp Công ty Qun lý tài sn ca các TCTD Vit Nam - VAMC"... Trong giai đon này, NHNN cũng ban hành hàng lot thông tư hướng dn trin khai chi tiết các văn bn t Quc hi và Chính ph, nhm kim soát cht tình hình n xu trong h thng.

Quan ly no xau tai mot so ngan hang thuong mai 2- Giai đon 2016 đến nay: Trong giai đon này bên cnh vic tái cu trúc các TCTD thì vic x lý n xu được đt lên cao nht khi hàng lot văn bn có cm t “x lý n xu” được Quc hi ban hành. Tiêu biu là Ngh quyết s 42/2017/QH14 v thí đim x lý n xu ca các TCTD được ban hành nhm tháo g các vướng mc khó khăn pháp lý hin hành liên quan đến x lý n xu và tài sn bo đm các khon n ca TCTD, to cơ chế x lý đng b, thúc đy x lý nhanh, dt đim n xu đ các TCTD tiếp tc phát huy tt vai trò trong s phát trin ca nn kinh tế...

Báo cáo của NHNN cho thấy, tính đến 31/1/2019 t l n xu ni bng toàn h thng là 1,96% gim so vi mc 1,99% cui năm 2017. N ngoi bng bao gm n bán cho VAMC chưa x lý và n tim n tr thành n xu mc 5,85% gim mnh so vi mc 10,08% cui năm 2016 và mc 7,36% cui năm 2017. Tc đ tăng trưởng x lý n tiếp tục được ci thin, nhằm đạt được mc tiêu phn đu đến cui năm 2017 đưa t l n xu ni bng xung dưới 2%, t l n xu và các khon tim n tr thành n xu dưới 5%...

Kinh nghim qun lý n xu ca mt s ngân hàng thương mi

Ti BIDV: thc hin quy trình QLNX theo 4 hot đng như sau:

Hot đng 1: Nhn biết n xu

Hi đng qun tr và Ban Điu hành BIDV đã ban hành nhiu quy trình, quy đnh v cp tín dng đi vi tng đi tượng khách hàng, trong đó bao gm nhng quy đnh, hướng dn thm đnh khách hàng, góp phn h tr cán b tín dng trong công tác tiếp cn, thm đnh khách hàng và nhn biết n xu.

Hot đng 2: Đo lường n xu

H thng xếp hng tín dng ni b ca BIDV đã đáp ng các điu kin v xây dng h thng xếp hng tín dng ni b ca NHNN. Đây là bước đi mi, nhm tiếp cn tng bước vi vic đo lường và tính toán ri ro theo Hip ước Basel II (theo phương pháp tiếp cn xếp hng ni b)... Ngoài ra, BIDV hin đang s dng kết qu chm đim là mt trong nhng tiêu chí hàng đu đ thm đnh, đánh giá khách hàng và là căn c đ phân cp thm quyn phán quyết tín dng và xác đnh mc cp tín dng đi vi khách hàng. Đi vi mi hng khách hàng khác nhau, chi nhánh có mc y quyn phê duyt tín dng khác nhau. Đng thi, mc cp tín dng và t l cp tín dng ti đa so vi tài sn đm bo đi vi mi khách hàng cũng được xác đnh da trên hng tín dng ca khách hàng đó.

Hot đng 3: Ngăn nga n xu

Xây dng môi trường ri ro tín dng (RRTD) thích hp và quy trình cp tín dng lành mnh. Đng thi, BIDV cũng trin khai thc hin mô hình cp tín dng và qun lý RRTD tp trung theo Hip ước Basel II. Trên giác đ qun lý RRTD và QLNX có th thy, mô hình t chc cp tín dng ca BIDV có nhng bước tiến đáng k. T mô hình cp tín dng phân tán trên cơ s y quyn phán quyết tín dng cho các chi nhánh mc khá cao, BIDV đã chuyn đi mô hình t chc b máy tín dng trong toàn h thng theo mô hình cp tín dng tp trung, đm bo nguyên tc phân tách đc lp gia b phn quan h khách hàng vi b phn thm đnh và b phn phê duyt, quyết đnh cp tín dng; qun lý thng nht t cp tr s chính xung chi nhánh, gim thp mc y quyn phán quyết đi vi các chi nhánh...

Thành lp và phát huy vai trò ca b phn kim tra, kim soát ni b: Hin nay, mô hình kim tra, kim soát ni b ca BIDV được thiết lp theo chiu dc. Ti tr s chính, phòng kim tra, kim soát ni b thc hin tham mưu, giúp vic Ban lãnh đo v công tác giám sát, kim tra, kim soát vic tuân th quy đnh ca pháp lut và h thng quy chế, quy trình nghip v, quy đnh ni b nhm phát hin, ngăn nga và x lý kp thi các tn ti trong mi hot đng nghip v ca các phòng, ban tr s chính và các chi nhánh. Như vy, mô hình kim tra, kim soát ni b ti BIDV khá cht ch, vi 3 vòng kim soát, t ni b chi nhánh đến các cp cao hơn. Điu này giúp cho công tác qun lý RRTD, QLNX được thc hin mt cách toàn din hơn. Thc tế cho thy, hot đng ca các b phn kim tra trong thi gian qua khá hiu qu, đã phát hin nhiu trường hp vi phm ca các đơn v, các vi phm có kh năng mt vn, các ri ro tim n, đ t đó có bin pháp cnh báo và x lý tín dng kp thi đ hn chế RRTD, hn chế n xu.

Hot đng 4: X lý n xu

BIDV xác đnh bin pháp XLNX đi vi tng khách hàng phi được thc hin khn trương, đng b, phù hp vi tng đi tượng khách hàng, xây dng bin pháp thu n xu c th ca tng đơn v. Giao ch tiêu thu n xu cho các thành viên ca Ban lãnh đo Chi nhánh, tng phòng, tng t, tng cán b tín dng theo thi gian c th (tháng, quý, năm). C th:

- Ch đng tăng mc trích lp d phòng các khon n xu, chp nhn gim li nhun trước mt đ tăng kh năng t ch tài chính.

- Thc hin cơ cu li n đi vi nhng khách hàng có kh năng phc hi và phát trin n đnh lâu dài nhưng gp khó khăn tm thi. Bám sát khách hàng, đc bit là các đơn v đã cơ cu đ đôn đc thu n nhm gim dn n xu.

- Phi hp tìm bin pháp tháo g đ khách hàng khc phc khó khăn và phc hi. Tìm bin pháp đng viên khuyến khích khách hàng tích cc phi hp gii quyết n xu. Thc hin chính sách khen thưởng thu hi và XLNX hiu qu, đem li li ích cho BIDV.

- Thu hi và tích cc x lý tài sn đm bo đ thu n thông qua các gii pháp c th cho tng đơn v có n nhóm 2, n xu và n đã x lý ri ro.

- Bán n cho VAMC, Công ty TNHH Mua bán n Vit Nam (DATC) và cùng phi hp nghiên cu phương án thu hi n xu hiu qu.

- Ngoài ra, đ hn chế n xu tiếp tc phát sinh, BIDV thông qua các bin pháp: Đánh giá li cht lượng và kh năng thu hi ca các khon n đ có bin pháp x lý thích hp, thc hin cơ cu li n đi vi các doanh nghip (DN) gp khó khăn tm thi nhưng có kh năng phc hi trong tương li; Tăng cường và nâng cao cht lượng công tác kim tra, đánh giá hiu qu sn xut kinh doanh, tình hình tài chính, s dng vn vay ca khách hàng đ kp thi thu hi n...

Ti Vietcombank: Quy trình QLNX được thc hin như sau:

Hot đng 1: Bước nhn biết n xu

Hin nay, Vietcombank thường da vào thông tin v mc đ nghi ng v kh năng tr n, da vào thi gian quá hn ca khon n. Đnh kỳ hàng quý, Vietcombank thc hin rà soát, đánh giá li vic phân loi n, trích lp và s dng d phòng, theo dõi cht lượng n đ t đó nhn din được n xu ca Ngân hàng.

Hot đng 2: Bước đo lường n xu

Trên cơ s kết qu nhn din, Ngân hàng tiến hành đo lường n xu, đó là: mc đ ri ro, kh năng không tr được n ca khách hàng, đánh giá mc đ tác đng ca n xu đến hot đng, kết qu kinh doanh.

Quan ly no xau tai mot so ngan hang thuong mai 3Qua bng có th thy, cơ cu các khon n xu ca Vietcombank có s dch chuyn ca các khon n xu đi t các khon n có đ ri ro thp (nhóm 3, nhóm 4) dn chuyn sang khon n có đ ri ro cao hơn (nhóm 5). C th, n nhóm 3 trong năm 2012 là ln nht nhưng li có xu hướng gim (năm 2012 là 53,9%, đến năm 2016 ch còn 19,6% và n nhóm này có xu hướng chuyn sang nhóm 4, nhóm 4 có xu hướng chuyn sang nhóm 5. Tuy nhiên, n nhóm 3 và n nhóm 5 vn chiếm t trng ln, n nhóm 4 ch chiếm mt t trng nh trong tng khi lượng n xu.

Hot đng 3: Ngăn nga n xu

Sau khi đo lường được n xu đ gi n xu trong phm vi mà Ngân hàng chp nhn được, tc đ hn chế và ngăn nga n xu, Vietcombank đã thc hin: (i) Xây dng mô hình qun lý RRTD tp trung; (ii) Xây dng chiến lược qun lý ri ro: trích lp và s dng d phòng đ x lý ri ro trong toàn h thng; (iii) Thc hin tt quy trình qun lý tín dng: bao gm các khâu thm đnh, kim tra trước, trong và sau khi cho vay... vic thc hin và qun lý nghiêm ngt quy trình đã giúp cho Vietcombank phát hin, chn chnh, hn chế và ngăn chn kp thi v n xu, t đó xây dng các quy trình tín dng sao cho hiu qu nht…

Hot đng 4: X lý n xu

Đnh kỳ hàng quý, Vietcombank thc hin rà soát và đánh giá li vic phân loi n, trích lp và s dng d phòng đ x lý ri ro (XLRR) trong toàn h thng. Vic trích lp và s dng d phòng đ x lý ri ro thuc thm quyn ca Hi đng XLRR. Hi đng XLRR được thành lp theo hai cp: Cp Trung ương (Hi đng XLRR trung ương) ti Hi s chính do Ch tch HĐQT làm Ch tch và cp cơ s (Hi đng XLRR cơ s) ti Chi nhánh do Giám đc Chi nhánh làm Ch tch. Hi đng XLRR Trung ương chu trách nhim xem xét phê duyt vic phân loi n, trích lp và s dng d phòng đ x lý ri ro trong toàn h thng Vietcombank.

Bài hc rút ra cho các ngân hàng thương mi

Qua kinh nghim QLNX ca BIDV và Vietcombank, có th rút ra bài hc cho vic QLNX ti ngân hàng thương mi Vit Nam như sau:

Th nht, la chn mô hình x lý n xu phù hp vi đc đim c th ca tng ngân hàng. Trong vic x lý n xu quá hn, hu hết các ngân hàng thương mi nói chung đu la chn mô hình x lý n tp trung. Mô hình QLNX tp trung có nhiu ưu đim hơn mô hình qun lý phân tán khi mô hình qun lý phân tán chưa có s tách bit gia ba chc năng (qun lý ri ro, kinh doanh và tác nghip); hot đng tín dng và QLNX được thc hin đc lp gia các chi nhánh, mc dù mô hình này gn nh, đơn gin, nhưng thiếu tính chuyên môn hóa, các chính sách không theo sát vi tình hình thc tế ca ngân hàng. Vic la chn mô hình qun lý n nào phi phù hp vi mi điu kin ca ngân hàng, nhưng khuyến ngh nên x lý n theo hướng tp trung.

Th hai, chn la hot đng quan trng trong quy trình QLNX. Trong mi trường hp thì “phòng bnh hơn cha bnh“, vì thế cn tp trung nhiu vào hot đng nhn biết n xu trước khi n xu xy ra hay nói cách khác các ngân hàng phi xây dng được h thng cnh báo sm đi vi các khon vay có vn đ. Đ làm được điu này, ngân hàng phi thc hin giám sát cht ch vi khách hàng vay vn, yêu cu gi báo cáo thường xuyên và kim soát dòng tin ra vào ca các khách hàng vay vn.

Th ba, đi vi tài sn đm bo n ca ngân hàng có t l bt đng sn ln và nhóm tài sn hình thành t vn vay ca các d án bt đng sn, d án sn xut công nghip, d án BT, BOT giá tr rt ln, thường rt khó thanh khon, nh hưởng đến thi gian, giá tr b suy gim nhiu, khó x lý thu hi được n.

Th tư, đi vi bán n cho VAMC và DATC: N xu đã bán cho VAMC, DATC thc cht ch x lý v mt k thut hch toán và giãn thi gian trích d phòng ch chưa gii quyết được bn cht n xu. Mt khác, sau khi mua n, hu hết toàn b quá trình tiếp theo như vic thu hi n, x lý tài sn... vn được VAMC y quyn cho ngân hàng thc hin.

Th năm, nguyên nhân ca n xu mt phn ln do cht lượng thm đnh cho vay chưa đm bo, h thng qun tr RRTD chưa đáp ng, kim soát thiếu cht ch, vic đánh giá xếp hng tín dng chưa phù hp theo đi tượng khách hàng. Vì vy, ngân hàng luôn cnh giác vi nhng hn chế các nguyên nhân này.

Th sáu, nâng cao hiu qu công tác kim toán ni b; phát trin và qun lý có hiu qu đi ngũ cán b ngân hàng, đc bit là nâng cao năng lc đánh giá, thm đnh tín dng và đo đc ngh nghip ca cán b ngân hàng, luôn là yếu t quan trng đ hn chế và qun lý tt n xu.

Th by, cn minh bch n xu và tuân th các tiêu chun xác đnh n xu. Mt s ngân hàng thương mi chưa tuân th trit đ tiêu chun phân loi n xu, chưa minh bch v n xu, t l báo cáo n xu nh hơn rt nhiu so vi Kim toán Nhà nước. Vì vy, n xu phi được ghi nhn đy đ và kp thi, phi được phân loi chính xác, t đó xác đnh bin pháp và mc đích qun lý và x lý n xu phù hp.

Th tám, tăng cường công tác thanh tra, giám sát: H thng thanh tra, giám sát n xu chưa được thường xuyên, chưa sâu, rng đi vi các d án có s vn ln và rt phc tp, môi trường hot đng có áp dng công ngh thông tin cao nhưng trang b kiến thc và công ngh cho đi ngũ thanh tra, giám sát thc hin nhim v còn chưa phù hp, chưa đáp ng được yêu cu. Do đó, đ ngăn chn tình trng n xu phát sinh cn tăng cường công tác thanh tra, giám sát.

Th chín, đy nhanh tiến đ xây dng và ban hành Lut Đăng ký tài sn, Ngh đnh v giao dch bo đm… Văn phòng Đăng ký đt đai, Tài nguyên và Môi trường thc hin đúng quy đnh ca pháp lut v đăng ký sang tên tài sn, đm bo quyn ca các ch s hu khon n trong vic trc tiếp phát mi tài sn bo đm đ thu hi n.

Th mười, nên nghiên cu thành lp sàn giao dch mua bán n tp trung; phát trin th trường th cp, tăng tính thanh khon…

ThS. Trương Th Đc Giang - Đi hc Tài chính-Qun tr kinh doanh

Tài liu tham kho: 1. Quc hi (2017), Ngh quyết s 42/2017/QH14 v thí đim x lý n xu ca các t chc tín dng; 2. Th tướng Chính ph (2012), Quyết đnh s 254/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 v vic phê duyt Đ án “Cơ cu li h thng các t chc tín dng giai đon 2011-2015”; 3. Chính ph (2013), Ngh đnh s 53/2013/NĐ-CP v thành lp, t chc và hot đng ca VAMC; 4. Th tướng Chính ph (2013), Quyết đnh s 843/QĐ-TTg ngày 31/5/2013 v vic phê duyt Đ án “X lý n xu ca h thng các t chc tín dng” và Đ án “Thành lp VAMC”; 5. BIDV, Báo cáo tài chính giai đon 2013-2017;6. Vietcombank, Báo cáo tài chính giai đon 2013-2017.

Xem 715 lần
Đánh giá bài này
(0 bình chọn)
Xem theo ngày tháng

Gửi bình luận

Chắc chắn rằng bạn đã điền đầy đủ các thông tin bắt buộc, được đánh dấu bởi dấu (*). Không cho phép dùng mã HTML.