Chủ nhật, 22 Tháng 9 2019
TIN MỚI

Áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại Việt Nam và những yêu cầu đặt ra

Ap dung Chuan muc bao cao tai chinh quoc te tai Viet NamHin nay, các chun mc báo cáo tài chính quc tế đã được hu hết các quc gia trên thế gii áp dng theo nhng cách thc khác nhau, mang li nhiu li ích thiết thc cho doanh nghip cũng như nn kinh tế.

Trong bi cnh hi nhp quc tế ngày càng sâu rng vào nn kinh tế toàn cu, đòi hi đt ra đi vi Vit Nam hin nay là cn sm thúc đy nghiên cu, áp dng Chun mc báo cáo tài chính quc tế đi vi các doanh nghip trong tương lai gn.

IFRS và yêu cu thc tin ti Vit Nam

Các chun mc Báo cáo tài chính (BCTC) quc tế (IFRS) là mt b chun mc kế toán được thiết kế và phát trin bi mt t chc đc lp, phi li nhun được gi là Hi đng chun mc Kế toán quc tế (IASB). Mc tiêu ca IFRS là cung cp mt khung kh quc tế v cách lp và trình bày BCTC cho các công ty đi chúng. IFRS tp trung vào các hướng dn, din gii chungnht v cách lp BCTC hơn là thiết lp các quy tc lp báo cáo ngành c th. Có được b chun mc quc tế là hết sc cn thiết đi vi các công ty ln có chi nhánh ti các quc gia khác nhau. Áp dng mt b chun mc ph biến toàn thế gii s đơn gin hóa các th tc kế toán thông qua vic s dng xuyên sut mt loi ngôn ng trong báo cáo tài chính ca các công ty. B chun mc này s cung cp cho các nhà đu tư và các kim toán viên góc nhìn toàn cnh và rõ ràng v tài chính.

IFRS là điu kin đ đm bo các doanh nghip (DN) và t chc trên toàn thế gii áp dng các nguyên tc kế toán mt cách thng nht trong công tác lp BCTC. Áp dng IFRS giúp làm tăng tính minh bch, trách nhim và hiu qu cho các th trường tài chính trên toàn thế gii; đng thi, IFRS cũng làm gia tăng lòng tin, s tăng trưởng và s n đnh tài chính dài lâu trong nn kinh tế toàn cu.

Hin nay, tt c các t chc quc tế có tác đng quan trng đến nn kinh tế thế gii gm: G20, Ngân hàng Thế gii (WB), Qu Tin t Quc tế (IMF), Hi đng n đnh Tài chính Quc tế (FSB) và T chc Quc tế các y ban Chng khoán (IOSCO) đu ng h và h tr các quc gia áp dng IFRS trên toàn cu.

Theo Cc Qun lý, giám sát kế toán, kim toán (B Tài chính), cp nht t y ban chun mc kế toán quc tế (IASB) cho thy, đến nay, đã có 131/143 quc gia và vùng lãnh th (chiếm t l 93% các nước được IASB kho sát) đã tuyên b cho phép áp dng IFRS dưới các hình thc khác nhau. Trong đó, có 119/143 (83,2%) quc gia và vùng lãnh th đã yêu cu bt buc s dng các chun mc ca IFRS đi vi tt c, hoc hu hết các đơn v có li ích công chúng trong nước...

Vit Nam là mt trong s ít quc gia chưa áp dng IFRS cho vic lp và trình bày BCTC. Vic áp dng IFRS ti Vit Nam hin còn gp nhiu khó khăn, vướng mc. C th do th trường vn, th trường tài chính ca Vit Nam chưa phát trin đ mnh, mt s công c tài chính như trái phiếu chuyn đi, công c phái sinh... chưa được giao dch rng rãi, nên hu hết các DN chưa nhiu kinh nghim trong thc hin giao dch và hch toán các ni dung kinh tế liên quan, dn đến không phi lúc nào cũng có th cung cp thông tin v giá tr hp lý (giá tr th trường) mt cách đáng tin cy, trong khi đây là yếu t quyết đnh đ áp dng IFRS.

Do IFRS yêu cu mt s k thut phc tp và thc hin mt s đánh giá mang tính ch quan, như vic thc hin các ước tính v giá tr hp lý khi không có giá niêm yết trên th trường, giá tr có th thu hi, tn tht tài sn ca đơn v to tin đ và li thế thương mi, xác đnh giá tr hin ti ca dòng tin tương lai… trong khi nhiu DN Vit Nam chưa có đ năng lc và trình đ, nên nếu không có thi gian chun b thì vic áp dng IFRS khó thành công. Bên cnh đó, do IFRS được son tho bng tiếng Anh, nên rào cn ngôn ng cũng là mt khó khăn cho trin khai. Khi xy ra tranh chp gia DN và kim toán, thanh tra… rào cn ngôn ng cũng là mt trong nhng nguyên nhân gây tranh cãi nhiu nht. Vic thiếu các chuyên gia có kinh nghim trong thc hành IFRS, đi b phn kế toán viên đu chưa được đào to v IFRS, nên s sn sàng áp dng IFRS ti các DN còn hn chế. Đó là chưa k nhiu DN có tâm lý ngi thay đi.

Thc tế cho thy, nhiu năm qua, Vit Nam luôn n lc trong vic nâng hng th trường chng khoán, ci thin tính minh bch, công khai thông tin th trường, qua đó bo đm quyn tiếp cn thông tin cho nhà đu tư. Tuy nhiên, vn đ tính minh bch v thông tin trên BCTC vn chưa được coi trng. Vic khuyến khích DN dch BCTC sang tiếng Anh, trong khi ngôn ng lp BCTC theo chun quc tế mi là quan trng. Ngay c khi nhà đu tư đc BCTC ca DN Vit Nam bng tiếng Anh, nhưng vn không hiu, vì báo cáo này được lp theo chun kế toán ca Vit Nam. Do đó, đ giúp nhà đu tư nước ngoài nm rõ các thông tin ca BCTC được lp theo chun kế toán Vit Nam và th hin dưới dng tiếng Anh, các công ty kim toán phi có báo cáo phân tích, gii thích c th.

Bên cnh đó, Chun mc kế toán Vit Nam (VAS) và IFRS hin còn có quy đnh khác nhau v form mu báo cáo, cách trình bày các ch tiêu, dn đến gây khó khăn cho nhà đu tư nước ngoài. Chng hn, theo VAS, các thay đi v vn ch s hu chưa được lp thành mt báo cáo riêng, mà ch là mt phn trong thuyết minh BCTC. VAS cũng không yêu cu tiết l các phán đoán chính, các gi đnh v tương lai và các ngun d đoán không chc chn ca ban qun tr công ty. V đánh giá li tài sn tài chính, hin VAS chưa có quy đnh cho phép đánh giá li tài sn và n phi tr theo giá tr hp lý ti thi đim báo cáo. Điu này nh hưởng đến vic kế toán các tài sn và n phi tr được phân loi là công c tài chính, làm suy gim tính trung thc, hp lý ca BCTC và chưa phù hp vi IFRS.

Nghiên cu áp dng thí đim IFRS ti Vit Nam

Trong giai đon 2000 - 2005, B Tài chính đã ban hành 26 VAS trên cơ s vn dng có chn lc các quy đnh ca chun mc quc tế phù hp vi điu kin nn kinh tế, trình đ qun lý trong nước. Da trên VAS, cơ quan qun lý ban hành các văn bn hướng dn áp dng VAS phù hp vi tng loi DN như: Chế đ kế toán DN, Chế đ kế toán DN nh và va, Chế đ kế toán DN siêu nh.

Hin nay, tt c các DN thuc mi lĩnh vc, mi thành phn kinh tế hot đng ti Vit Nam đu đang áp dng VAS cho vic lp và trình bày BCTC. So vi giai đon chưa có chun mc, VAS được đánh giá là bước tiến ln trong s nghip ci cách kế toán ti Vit Nam, góp phn hoàn thin khung kh pháp lý v kế toán, nâng cao tính minh bch, trung thc ca BCTC. VAS ti thi đim được ban hành đã phn ánh được nhiu giao dch ca nn kinh tế th trường non tr, đc bit là các DN thuc thành phn kinh tế tư nhân trong giai đon đu nhng năm 2000, giúp các DN và người làm công tác kế toán nâng cao nhn thc, thay đi thói quen và tiếp cn dn vi công tác kế toán ca nn kinh tế th trường phù hp vi thông l quc tế.

Tuy nhiên, do đã được ban hành cách đây hơn 10 năm, chưa được sa đi, b sung nên hin nay VAS ngày càng bc l nhiu hn chế, mt s ni dung chưa phù hp vi các giao dch ca kinh tế th trường trong giai đon mi, nht là trong bi cnh th trường vn phát trin mnh m, xut hin nhiu loi công c tài chính phc tp. Hin nay, Vit Nam mi ban hành được 26 VAS, nên còn thiếu nhiu chun mc so vi thông l quc tế như các chun mc v nông nghip, thăm dò và khai thác tài nguyên khoáng sn, nhóm công c tài chính phái sinh, v giá tr hp lý, tn tht tài sn... dn đến khi các DN có phát sinh các giao dch kinh tế thuc nhóm các chun mc này, thì chưa có cơ s pháp lý đ thc hin hch toán kế toán, nên gây khó khăn cho công tác kế toán ca DN.

Mt khác, Vit Nam đang trong quá trình ci cách hành chính và th chế mt cách mnh m, hot đng đu tư nước ngoài ngày càng tr nên sôi đng, nhu cu các DN Vit Nam niêm yết hoc thu hút vn trên th trường nước ngoài ngày càng gia tăng. Đc bit, th trường tài chính nói chung và th trường chng khoán nói riêng đang có nhng bước phát trin mnh m, thu hút ngày càng nhiu nhà đu tư, t chc nước ngoài đến tìm kiếm cơ hi kinh doanh. Vì vy, đ đáp ng yêu cu qun lý ca nn kinh tế trong giai đon mi cn đy nhanh hoàn thin khung kh pháp lý v kế toán, góp phn thúc đy quá trình hi nhp kinh tế vi khu vc và thế gii, cũng như công cuc ci cách Vit Nam.

Do đó yêu cu thc tin đang đt ra cn có l trình phù hp trin khai IFRS ti Vit Nam. Khi áp dng IFRS, cht lượng BCTC ca DN s được ci thin mt cách rõ rt thông qua nâng cao trách nhim gii trình, tăng cường tính minh bch và kh năng so sánh, cung cp nhiu thông tin hu ích cho người s dng báo cáo đ đưa ra các quyết đnh qun lý, điu hành và đu tư. Áp dng IFRS còn to điu kin thu hút đu tư nước ngoài vào Vit Nam. S lượng các công ty đa quc gia ti Vit Nam s gia tăng mnh, vì các DN này s gim bt chi phí chuyn đi BCTC được lp theo chun mc kế toán Vit Nam sang chun IFRS đ hp nht vi công ty m nước ngoài.

T thc tin trên, trin khai nhim v xây dng “Đ án áp dng chun mc kế toán quc tế vào Vit Nam” ti Ngh quyết s 01/NQ-CP ngày 1/1/2019 ca Chính ph v kế hoch phát trin kinh tế xã hi năm 2019, cũng như ti Quyết đnh s 242/QĐ-TTg ngày 28/2/2019 ca Th tướng Chính ph phê duyt Đ án “Cơ cu li th trường chng khoán và th trường bo him đến năm 2020 và đnh hướng đến năm 2025”, phi thc hin chun mc quc tế vi BCTC nhm to ra môi trường đu tư, kinh doanh công khai, minh bch, thu hút các ngun vn trong và ngoài nước. Xut phát t thc tin yêu cu ca hi nhp kinh tế quc tế ca Vit Nam, các hip đnh thương mi t do, trong đó khuyến khích các dòng vn đu tư, nht là ca tư nhân đ phát trin kinh tế, đến nay, B Tài chính đang tiến hành các bước hoàn thin d tho “Đ án áp dng chun mc kế toán quc tế vào Vit Nam”. Đ vic áp dng IFRS ti Vit Nam đt hiu qu, cn có s hp tác gia cơ quan nhà nước, các hi ngh nghip, các t chc trong nước và quc tế trong vic thc hin các ni dung v xây dng và trin khai Đ án khi l trình được phê duyt.

Đ trin khai IFRS, có nhiu vic phi tiến hành như: Thành lp Hi đng chun mc kế toán Vit Nam, huy đng nhân lc và quy đnh cơ chế và t chc các hot đng ca Hi đng phc v vic nghiên cu và trin khai thc hin IAS/IFRS cho các DN liên quan. Liên h vi IASB đ có hướng dn v các th tc liên quan đến áp dng IFRS ti Vit Nam. T chc dch nguyên mu chun mc và hướng dn IFRS ca IASB sang tiếng Vit đ công b rng rãi ti Vit Nam. Xây dng tài liu hướng dn các DN chuyn đi BCTC t VAS sang IFRS. Ban hành các thông tư và văn bn hướng dn thc hin IAS/IFRS ti Vit Nam phù hp vi đi tượng áp dng.

T kinh nghim quc tế, đ đm bo tính kh thi, Vit Nam cn cân nhc đ la chn 1 trong 3 cách thc trin khai IFRS: Áp dng toàn b IFRS; áp dng IFRS tng phn (theo l trình cho tng nhóm chun mc); áp dng IFRS có điu chnh đ tim cn vi chun mc BCTC quc tế và phù hp vi đc đim nn kinh tế... Trước hết, Vit Nam nên thí đim áp dng IFRS vi các DN niêm yết trên th trường chng khoán. Trong đó, có th áp dng ngay vi các DN trong r ch s VN30, các DN ln có nhu cu huy đng vn t nhà đu tư nước ngoài. Hin nay, ngay c nhng DN ln trên th trường chng khoán khi gi vn ngoi, mà thông tin không được lp theo IFRS, thì khiến nhà đu tư nước ngoài quan ngi. Ngược li, vi nhng trường hp BCTC lp theo IFRS, thì nhà đu tư nước ngoài có mc đ tin cy cao hơn v DN.

Vic trin khai IFRS các nước cho thy khá phc tp, nên đ đm bo tính kh thi trong trin khai chun mc này ti Vit Nam, ý kiến t chuyên gia cho rng, cn sm áp dng thí đim vi các DN niêm yết, mà trước tiên là vi các DN quy mô ln. Bi đây là nhng DN đã thc hin minh bch thông tin theo chun mc và thông l quc tế. Ngoài ra, đây là nhng DN có ngun lc c v con người, tài chính, đ có kh năng t chc trin khai sm IFRS. T kết qu ca s áp dng thí đim này cn tng kết, đánh giá đ áp dng ra vi nhiu loi hình DN khác trong nn kinh tế.

ThS. Đào Duy Hà, Hc vin Ngân hàng

Tài liu tham kho: 1. Quc hi, (2015), Lut Kế toán; 2. Quc hi, (2011) Lut Kim toán đc lp; 3. Quc hi, (2010) Lut Chng khoán; 4. Chính ph,(2019) Ngh quyết s 01/NQ-CP ngày 1/1/2019 v kế hoch phát trin kinh tế xã hi năm 2019; 5. Th tướng Chính ph (2019), Quyết đnh s 242/QĐ-TTg ngày 28/2/2019 phê duyt Đ án “Cơ cu li th trường chng khoán và th trường bo him đến năm 2020 và đnh hướng đến năm 2025”; 6. B Tài chính (2012), Thông tư s 214/2012/TT-BTC ban hành h thng chun mc kim toán Vit Nam; 7. Các website: www.mof.gov.vn, www.ssc.gov.vn, www.dtck.vn.

Xem 1273 lần
Đánh giá bài này
(0 bình chọn)
Xem theo ngày tháng

Gửi bình luận

Chắc chắn rằng bạn đã điền đầy đủ các thông tin bắt buộc, được đánh dấu bởi dấu (*). Không cho phép dùng mã HTML.