Thứ năm, 22 Tháng 8 2019
TIN MỚI

BIDV đề xuất giải pháp giảm trừ tín dụng đen tại Việt Nam

BIDV de xuat giai phap giam tru tin dung den tai Viet NamMi đây, TS. Cn Văn Lc và nhóm chuyên gia ca Trung tâm nghiên cu thuc Ngân hàng Đu tư và Phát trin Vit Nam (BIDV) đã công b nhng nghiên cu rõ thêm v tín dng đen, bn cht và nguyên nhân ca nó; đi chiếu kinh nghim quc tế; và t đó đ xut gii pháp nhm gim tr tín dng đen.

1. Hiu đúng và đ hơn v tín dng đen

Trong nn kinh tế, khi có nhu cu tín dng, người dân hoc doanh nghip (ch yếu là doanh nghip siêu nh) có th vay tin t khu vc tín dng chính thc, thường là các ngân hàng (k c Ngân hàng Chính sách xã hi), công ty tài chính tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính, công ty công ngh tài chính (Fintech), t chc tài chính vi mô, qu tín dng nhân dân, hi, h, biêu, phường…(gi chung là các t chc tài chính). Đây là các t chc được qun lý, giám sát và hot đng theo qui đnh ca pháp lut. 

Trong trường hp không th hoc không mun tiếp cn ngun tín dng chính thc; người dân hoc doanh nghip siêu nh thường tìm đến khu vc tín dng phi chính thc, tc là vay tin t các cá nhân, t chc, công ty, hi, nhóm, bn bè, người thân…; mà hot đng ca nhng cá nhân/t chc này không được giám sát, qun lý cht ch như khu vc chính thc. Trong khu vc tín dng phi chính thc có mt phn là tín dng đen. Đến nay, chưa có mt đnh nghĩa chính thng nào v "tín dng đen"; mà theo văn hóa lâu nay ti Vit Nam, ch "đen" đây không ch mang nghĩa "phi chính thc"mà còn mang nghĩa xu, nghĩa"vi phm pháp lut"(thường là lãi sut ct c, tha thun vay mượn và hành vi đòi n không theo bt k qui đnh nào ca pháp lut). 

Vi cách hiu như vy, có th thy ba đc đim quan trng ca tín dng đen là: (i) nm ngoài h thng các t chc tài chính, (ii) lãi sut ct c, và (iii) gn vi các hành vi vi phm pháp lut. Hành vi này khá tương đng vi thut ng "Predatory lending", tm dch là cho vay trn lt (cho vay tà tâm - ác ý); theo đó, bên cho vay áp đt các điu kin tín dng không công bng và lm dng đi vi bên vay (thường thông qua các th thut chào bán không trung thc, khon vay cha nhiu điu kin bt li cho người vay, có th hăm da đ đòi n…).

V bn cht, tín dng đen khá ging vi cho vay trn lt này vì đu là hình thc kiếm siêu li nhun, gian ln và la đo. Trong đó, bên cho vay đã li dng đim yếu ca bên vay là thiếu hiu biết v dch v tài chính, không c kh năng tiếp cn tín dng chính thc (do ch quan và c khách quan) trong khi đang rt cn tin. Theo đó, bên cho vay tính lãi sut và phí rt cao, mun cho vay ngay c khi biết bên vay s không tr được n; bên cho vay còn đưa thông tin sai, không minh bch, thay đi các điu khon tín dng mà không h báo trước dn đến nhng ri ro, thit hi nghiêm trng đi vi bên vay như nguy cơ phá sn, nghèo đói, tan ca, nát nhà, mt tài sn...v.v. Rõ ràng là đây, bên cho vay đã thc hin nhng hành vi phi đo đc và trái lut nhm mc đích tư li cá nhân và thường gây ra hu qu nghiêm trng cho bên vay...v.v. Người vay đa s là người nghèo, dân tc thiu s, thiếu hiu biết, d b tn thương, mt vic, cn tin gp đ tr n, lo s kin như đám hiếu, cha bnh hay mua gp mt vt dng nào đó (ngoi tr mt s người vay dng la đo, c bc, buôn lu, nghin ngp …- đi tượng này không nhiu và bên cho vay cũng khá thn trng).

Ti mt s quc gia, hành vi này đu b ngăn chn bi quy đnh pháp lut. Chng hn, ti M, bên vay được bo v bi đo lut bo v người tiêu dùng tài chính, đo lut công bng cơ hi tiếp cn tín dng, đo lut tín dng nhà . Cơ quan chu trách nhim chính là Cc Bo v người tiêu dùng tài chính, được thành lp t năm 2011.

2. Tín dng đen ti Vit Nam và h ly

V quy mô, theo ước tínhca chúng tôi,quy mô tín dng phi chính thcti Vit Nam hin naytương đương khong 15-20% tng tín dng ca nn kinh tế; trong đó, quy mô tín dng đen chiếm khong 30-35% tng tín dng phi chính thc, tương đương 6-8% tng dư n nn kinh tế, khong 450-550 ngàn t đng (cui năm 2018). Đây không phi con s ln, nhưng h ly xã hi thì rt ln, rt phc tp và cn lưu tâm x lý. 

V hình thc, tín dng đen có th do cá nhân, t chc cung cp, nhưng thường núp bóng dướicác cơ s kinh doanh, hi, nhóm như tim cm đ, cơ s kinh doanh dch v đòi n thuê, công ty tư vn tài chính, hay hi, h, phường….Bên vay ch yếu là cá nhân, mt s doanh nghip siêu nh. V mc đích, cá nhân vay tin ch yếu đ đáp ng nhu cu tiêu dùng cp bách, tr n, xây nhà, mua nhà, sn xut, kinh doanh, đóng hc phí, cha bnh… Cũng có nhng cá nhân vay đ thc hin nhng mc đích xu như làm ăn không chính đáng, buôn lu, chơi đ, c bc, nghin hút… Doanh nghip nh đi vay tín dng đen ch yếu đ tr n, đo n, tr lương nhân viên hoc gii quyết tình hung cp bách. Trong khi đó, mc đích chính ca bên cho vay là kiếm li nhanh, giàu nhanh mà b qua nguy cơ n xu cũng như vi phm pháp lut.  

V phương thc hot đng, tín dng đen được qung bá thông qua vic phát, dán t rơi, lp các website, s dng mng xã hi, đăng tin, gi tin nhn qung cáo vay tin không cn gp mt, không cn thế chp, th tc đơn gin, cp tin ngay, vi s tin vay có th t 1 triu đng đến vài chc hay hàng trăm triu đng. 

V loi hình cho vay, tín dng đen thường có 2 loi chính. Mt là cho vay gp, nghĩa là ngn hn, yêu cu tr gc và lãi hàng ngày. Hai là vay nóng, tr lãi theo ngày, tr n gc vào mt thi đim n đnh, loi này cc kỳ ri ro, nên lãi sut cao hơn. Lãi sut dng vay gp hin nay khong 60-70%/năm, trong khi vay nóng có th trên 100%, thm chí gn 400%/năm. Tuy nhiên, cn lưu ýlà Điu 468 Lut dân s 2015 có qui đnh trn lãi sut là 20%/năm,nhưng có m ngoc là tr khi lut chuyên ngành có quy đnh khác. Theo đó, nếu Lut các t chc tín dng (TCTD)cho phép tha thun lãi sut thì trn lãi sut nói trên không b vi phm.Thí d,cho vay tiêu dùng hin nay có mc lãi sut 20-50%/nămnhưng không vi phm lut.

V đa bàn, tín dng đen thường hot đng ti các vùng nông thôn, đng bào thiu s c 63 tnh, thành trong c nước, nhưng tp trung nhiu ti các tnh min Trung, Đng bng sông Cu long, Tây Nguyên… Đây là nhng khu vc nghèo, còn nhiu khó khăn, kh năng tiếp cn tín dng chính thc chưa nhiu, trong khi nhn thc, trình đ, hiu biết ca người dân, doanh nghip v các kênh vay tin chính thng còn hn chế.

đây cn lưu ý 2 loi hình đu tư hay tín dng thường b nhm vi tín dng đen. Th nht là cho vay ngang hàng (P2P lending) - là phương thc cho vay trc tiếp gia người có vn và người cn vn thông qua nn tng công ngh; trong đó t chc cung cp dch v cho vay P2P ch kết ni 2 bên, cung cp thông tin, đánh giá tín nhim v khon vay, tư vn, không phi người quyết đnh cho vay cui cùng và ch hưởng phí (không hưởng lãi). Trong khi đó, tín dng đen s dng các trang web, ng dng phn mm như mt kênh đ tiếp cn con mi, vn s dng vn ca mình đ quyết đnh cho vay và hưởng lãi. Th hai là hình thc chơi h, hi, biêu, phường..; thuc khu vc tín dng phi chính thc, được pháp lut công nhn và có quy đnh điu chnh. Gn đây, Chính ph đã ban hành Ngh đnh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/2/2019 điu chnh vic thành lp và hot đng ca h, hi, biu, phường. Tuy nhiên,các dng biến tướng ca cho vay ngang hàng hay chơi hi, h đu có th dn đến hình thành tín dng đen. 

H ly kinh tế - xã hi ca tín dng đen là rt rõ ràng, rt ln và nhc nhi. Trên phương tin thông tin đi chúng, mi tun có hàng chc v vic được phanh phui mà đi tượng chu nh hưởng li chính là dân nghèo, dân tc thiu s, nông dân, ph n… Theo thng kê chưa đy đ ca B Công an được công b mi đây, trong khong 4 năm qua, trên toàn quc xy ra khong 7.624 v phm ti liên quan đến "tín dng đen"; trong đó có 56 v giết người, 398 v c ý gây thương tích, 629 v cướp tài sn, 836 v cưỡng đot tài sn, 1.809 v la đo, 3.581 v lm dng tín nhim, 165 v hy hoi tài sn...v.v. Như vy, tín dng đen có quy mô không phi quá ln nhưng h ly kinh tế - xã hi là rt nghiêm trng. Đc bit, tình hình ti phm và các hành vi vi phm pháp lut liên quan đến "tín dng đen" có chiu hướng din biến phc tp, gây bt n trong xã hi, nh hưởng xu đến tình hình an ninh, trt t; và nht là gim nim tin ca người dân và doanh nghip nh.

3. Nguyên nhân tín dng đen ti Vit Nam

Đã có nhiu phân tích v nguyên nhân khiến tín dng đen ti Vit nam tn ti và thm chí đang hoành hành; tu chung li có 5 nguyên nhân cơ bn sau:

Th nht, mt phn nhu cu tín dng, đu tư nh l chưa được đáp ng đy đ, kp thi bi khu vc chính thc. Có 4 nguyên nhân ca thc trng này: i) Th trường vn chưa phát trin. Qui mô tín dng ngân hàng ca Vit Nam hin nay tương đi ln (7,2 triu t đng, tương đương 131% GDP tính đến cui năm 2018, tương đương Singapore, Malaysia, cao hơn so vi t l bình quân 83% GDP ca ASEAN hay mc 44% GDP ca khi các nước thu nhp trung bình thp...). Tuy nhiên, th trường c phiếu và trái phiếu còn chưa phát trin vi qui mô nh (vn hóa c 2 th trường này ca Vit Nam hin nay tương đương khong 94% GDP, so vi mc 143,5% GDP ca Trung Quc hay 190% GDP ca ASEAN-5), nên huy đng vn qua kênh th trường vn chưa nhiu, mà vn ch yếu qua kênh tín dng ngân hàng. (ii) Qui trình, th tc vay vn t các t chc tài chính vn còn khá phc tp(ch yếu theo yêu cu ca pháp lut liên quan); tài sn thế chp vn là mt rào cn và cho vay tín chp còn hn chế (ch yếu do thông tin v bên vay thiếu minh bch, thiếu đ tin cy) trong khi vn đ hình s hóa quan h tín dng vn ph biến;

(iii) Sn phm - dch v ca các t chc tài chính chưa hoàn toàn phù hp (thí d, vic vay tin đ cha bnh, lo đám hiếu, vay nóng, vay nh l… t kênh tín dng chính thc chưa d dàng). (iv) Mc đ bao ph ca kênh tín dng chính thc ca Vit Nam vn còn thp, phân b chưa hp lý.

Theo thng kê ca WB, t l người ln có tài khon ngân hàng ti Vit Nam cui năm 2017 mi là 40%, so vi mc 80% ca Trung Quc, 70% ca ASEAN-5 hay 58% ca khi các nước thu nhp trung bình thp. Tương t, ti Vit Nam mi có 27% người ln s hu th ghi n so vi mc 67% ca Trung Quc, 55% ca ASEAN-5 hay 60% ca khu vc Đông Á - TBD; s chi nhánh ngân hàng tính trên 100.000 người ln ti Vit Nam mi ch đt mc 3,9 so vi con s 8,8 ca Trung Quc, 11,8 ca ASEAN-5 hay 12,6 ca thế gii… Đây là các con s khá thp cho thy còn nhiu nhu cu tín dng, đu tư có th được đáp ng bi khu vc tín dng chính thc nhưng chưa tiếp cn được. Không nhng vy, mng lưới ca các t chc tài chính phân b chưa đng đu, ch yếu tp trung ti khu vc thành th, ven đô, trong khi ti các khu vc nông thôn, dân tc thiu s, min núi còn khá thưa tht và mc đ ng dng công ngh (như tài chính s, vay tin di đng…) còn hn chế.

- Th hai, kiến thc, trình đ hiu biết v các sn phm-dch v tài chính ca người dân và doanh nghip nh còn hn chế. Theo báo cáo ca mt nghiên cu năm 2018 ca Đi hc Kinh tếi hc Quc gia Hà Ni), ch s ph cp tài chính ca Vit Nam ch đt 21,28 đim, xếp th 112/176 trên thế  gii và đng v trí 22/37 quc gia đang phát trin ti châu Á. Nhng hn chế v hiu biết tài chính ca phn ln người dân, doanh nghip nh đã trc tiếp nh hưởng ti vic tiếp cn các sn phm - dch v tài chính ca h. Đng thi, nhiu người có thói quen ngi tìm hiu, ngi đến các t chc tài chính đ được tư vn, trong khi mt s nhân viên ca các t chc này chưa có k năng tư vn khách hàng tt… Trong khi đó, phương thc hot đng ca tín dng đen ngày càng tinh vi và đa dng; nên nhiu người dân, ch doanh nghip nh b mc by tín dng đen thi gian qua. 

- Th ba, đó là vn đ đo đc và lòng tham. V phía bên cho vay, như trên đã phân tích, vì mc tiêu li nhun, ch hi tín dng đen luôn g gm, dùng các chiêu thc khác nhau đ lôi kéo người dân vay vn, dù biết rng vi lãi sut cao như vy kh năng tr n rt khó. V phía người vay, tn ti 2 loi chính là người vay làm ăn chính đáng, có nhu cu thc và người vay làm ăn bt chính. Có nhng cá nhân không có nhu cu vay nhưng tìm đến tín dng đen đ có ngun vn thc hin đu tư mo him, buôn lu, đu cơ, hoc đu tư vào các lĩnh vc không được pháp lut khuyến khích. Thm chí, có người vay tín dng đen ri b trn, qut n, gây tranh chp kéo dài và x lý ln nhau rt dã man, theo lut rng… Ngoài ra, không loi tr trường hp có thông đng gia nhân viên ca các t chc tài chính vi hi tín dng đen hay bên vay đ rút tin, chiếm đot hay đo n

- Th tư, h thng pháp lut chưa thc s rõ ràng và chưa nht quán, khiến vic x lý, áp dng chế tài rt khó khăn. C th, theo Điu 468 ca Lut Dân s (2015), lãi sut vay vn do các bên tha thun; lãi sut theo tha thun không được vượt quá 20%/năm, tr trường hp lut khác có liên quan quy đnh khác. Như vy, Lut các TCTD cho phép tha thun lãi sut, thì quan h tín dng s áp dng theo qui đnh đó (và hin nay là như vy). Tuy nhiên, Điu 201 B lut hình s (2015) qui đnh trn lãi sut cho vay trong giao dch dân s gp 5 ln mc lãi sut cao nht (được hiu là trên 100%/năm) theo quy đnh trong B lut dân s, thu li bt chính t 30 triu đng đến 200 triu đng s b coi là cho vay nng lãi trong giao dch dân s. Vic B lut hình s vin dn Lut dân s mà không vin dn đến lut chuyên ngành dn đến chưa đy đ, chưa nht quán và rt khó x lý khi cho vay nng lãi xy ra.

- Cui cùng, khu vc kinh tế chưa được quan sát khá ln và mt trái s phát trin nhanh ca công ngh. Khu vc kinh tế chưa được quan sát tn ti như mt tt yếu khách quan, tr thành b phn cu thành ca nn kinh tế ca tt c các nước trên thế gii, đc bit đi vi các nước đang phát trin như Vit Nam. Qui mô nó như thế nào đang được Chính ph yêu cu Tng cc Thng kê đánh giá, nhưng chc chn rng nó không h nh đi vi Vit Nam. Trong 5 thành t ca khu vc kinh tế chưa được quan sát này, có 2 thành t (kinh tế ngm và kinh tế phi pháp) không h d thu thp thông tin và tính toán. Nhng hot đng ngm và phi pháp này là mnh đt đ các hot đng như tín dng đen phát trin. 

Ngoài ra, s phát trin nhanh chóng ca công ngh s mang li nhiu cơ hi to ln nhưng cũng không ít ri ro, thách thc. Theo đó, nhiu sn phm tài chính mi gn vi công ngh s đã ra đi và phát trin nhanh chóng như hot đng cho vay ca các Fintech, cho vay ngang hàng, huy đng vn cng đng… V cơ bn, nhng hot đng này là tích cc; nhưng nếu không kp thi có khuôn kh pháp lý, có t chc b máy và công c đ qun lý, giám sát, nn chnh kp thi thì rt d b biến tướng và đi theo hướng tiêu cc.    

4. Mt s kinh nghim quc tế v gim tr tín dng đen

Như đã phân tích trên, mt s quc gia đang trin khai nhiu bin pháp đ kim soát khu vc tài chính phi chính thc và ngăn chn tín dng "trn lt". Năm 2012, Trung Quc trin khai chương trình cho phép nhng t chc, cá nhân hot đng trong khu vc tài chính không chính thc mt s hot đng nht đnh được phép đăng ký kinh doanh đ hot đng chính thc t đó kim soát tt hơn. Trung Quc cũng ban hành các quy đnh qun lý cht ch các sn phm qun lý tài sn và gii hn quy mô đu tư vào sn phm ngân hàng ngm (shadow banking). Đng thi, Trung Quc cũng tng bước thc hin chính sách t do hóa lãi sut đ hướng các nhu cu đu tư, tín dng t khu vc phi chính thc vào khu vc chính thc; thường xuyên truy quét các hot đng tài chính phi chính thc trong danh mc cm và hình thành các "tường la" gia khu vc tài chính chính thc và phi chính thc. 

Ti M, đi vi hành vi cho vay trn lt, Chính ph M ban hành lut đnh chuyên bit c cp liên bang và cp bang. Theo đó, các hành vi được coi là tín dng trn lt được đnh nghĩa gm: (i) thay đi điu kin tín dng theo hướng gây tn hi cho bên vay; (ii) che giu, trình bày sai gây hiu nhm cho bên vay v các điu kin vay; (iii) pht tr trước vi phí cao; và (iv) cho vay nng lãi, chiếm đot vn… Đng thi, lut cũng qui đnh cm các t chc tín dng, t chc trong phm vi điu chnh thc hin các hành vi trên.

5. Gii pháp căn cơ gim tr tín dng đen ti Vit Nam

Ti Vit Nam hin nay, Chính ph và các b, ngành đã đ ra hàng lot các bin pháp đ đy lùi tín dng đen như Chính ph ban hành Ngh đnh 116/2018/NĐ-CP v chính sách tín dng phc v phát trin nông nghip, nông thôn; Ngh đnh 119/2019/NĐ-CP ngày 19/2/2019 v hi, h, biêu, phường; Ch th 06/CT-TTg v cng c hot đng ca Qu tín dng Nhân dân; s vào cuc quyết lit ca B Công An trong vic truy quét, đưa ra ánh sang nhiu v tín dng đen; hay Ngân hàng Nhà nước ch đo các t chc tín dng cung cp các gói tín dng, tăng hn mc tín dng, đy mnh cho vay tín chp, gim thiu th tc hành chính, m rng màng lưới….đ góp phn đy lùi tín dng đen. Tuy nhiên, cn có gii pháp căn cơ và bn vng hơn. Tác gi xin gi ý 6 gii pháp căn cơsau đây.

- Mt là, tăng kh năng tiếp cn tín dng, vn chính thc cho người dân và doanh nghip, nht là doanh nghip siêu nh, nh và va; tp trung vào:(i) cơ chế, chính sách (Chính ph sm ban hành chiến lược quc gia v tài chính toàn din, có chính sách rõ ràng và nht quán thc thi khuyến khích cho vay đi tượng d b tn thương, khn trương hoàn thành vic ban hành hướng dn trin khai Lut h tr DNNVV, hướng dn nht quán thc hin 3 b lut liên quan nêu trên - Lut các TCTD, Lut dân s và Lut hình s theo hướng có th qui đnh trn lãi sut cho vay nng lãi - có th là 100%/năm; (ii) ưu tiên phát trin th trường c phiếu, trái phiếu, qu đu tư nhm tăng kh năng cung ng vn trung - dài hn cho doanh nghip cũng như cơ hi đu tư ca người dân; (iii) chú trng cng c, lành mnh hóa và phát trin h thng tài chính vi mô (gm qu tín dng, Ngân hàng Chính sách xã hi, Ngân hàng Nông nghip, các t chc tài chính vi mô, Fintech, hi, h, phường…); (iv) Phát trin, lành mnh hóa th trường tín dng tiêu dùng, trong đó cn hoàn thin hành lang pháp lý cho các công ty tài chính hot đng bài bn, lành mnh hơn; (v) rà soát tng th và đnh v li các kênh phân phi dch v tài chính phù hp hơn, qua đó va tăng đ bao ph va nâng cao hiu qu hot đng ca các t chc tài chính; (vi) Các t chc tài chính cn tiếp tc ci tiến qui trình cho vay, tăng cường ng dng công ngh thông tin, thiết kế sn phm - dch v phù hp hơn, minh bch thông tin v các điu kin tín dng (lãi sut, phí, tr n, nhc n, pht…). 

Trong vic này, cn dn loi b quan đim bao cp lãi sut, mà thay vào đó, tiến ti áp dng cơ chế th trường trong quan h tín dng, như thế mi đm bo đng lc cho vay đi vi các t chc tài chính, cũng như trách nhim tr n ca bên vay (trong mi trường hp, lãi sut cho vay theo th trường vn thp hơn nhiu so vi tín dng đen).

- Hai là, chú trng phát trin công ngh thông tin trong bi cnh xu thế kinh tế s phát trin mnh m. Theo đó, Chính ph ch đo sm hoàn thin hành lang pháp lý cho phép ch ký s, nhn dng s; ban hành qui đnh (có th dng thí đim - sandbox) đi vi các sn phm tài chính gn vi công ngh như Fintech, cho vay ngang hàng, huy đng vn cng đng, ví đin t… nhm tn dng tt hơn thành qu công ngh, song vn kim soát được ri ro và tăng kh năng tiếp cn dch v tài chính ca người dân và doanh nghip. Đng thi, cơ quan qun lý Nhà nước cn khn trương hoàn thin h thng cơ s d liu dân cư quc gia - điu kin tiên quyết đ phát trin kinh tế s nói chung và tài chính s nói riêng.

- Ba là, nâng cao nhn thc, hiu biết ca người dân và doanh nghip v dch v tài chính - ngân hàng; theo đó, Chính ph sm ban hành chiến lược quc gia v giáo dc tài chính (như là mt cu phn quan trng trong chiến lược tài chính toàn din), trong đó cn sm qui đnh giáo dc tài chính cá nhân như là môn hc bt buc t bc ph thông trung hc và truyn thông hiu qu cn được lưu tâm. Đng thi, các t chc tài chính cn tăng cường đào to nhân viên v tính tuân th, đo đc ngh nghip, hn chế ti đa tư tưởng trc li, thông đng.

- Bn là, hết sc chú trng khâu thc thi cơ chế, chính sách; trong đó tp trung xóa đim nghn phi kết hp gia các cơ quan chc năng, các t chc tài chính, các hip hi ngành ngh và dân s (Hi nông dân, Hi ph n, Hi cu chiến binh, Mt trn t quc…); kin toàn và nâng cao hiu lc, hiu qu ca Cơ quan bo v người tiêu dùng; thc thi tt nht có th các cơ chế, chính sách nêu trên, nht là Lut h tr DNNVV, Ngh đnh 116, Ngh đnh 119 nêu trên, Quyết đnh 986 ca Th tướng Chính ph v chiến lược phát trin ngành ngân hàng đến 2025 và tm nhìn đến 2030…  

- Năm là, trin khai đng b các bin pháp mnh đi vi hành vi tín dng đen gm: (i) Xem xét ban hành qui đnh v tín dng đen (có th áp trn lãi sut c th như gi ý nêu trên); (ii) Đy mnh truyn thông mt cách thc cht, hiu qu, mang tính cht cnh báo, răn đe v hu qu ca vic tham gia hot đng cho vay nng lãi, cũng như các biu hin, hành vi ca hot đng tín dng đen. đây cn nhn mnh vai trò ca các phương tin thông tin đi chúng, ca cp y, chính quyn đa phương, các t chc chính tr, đoàn th xã hi; (iii) X lý nghiêm minh kết hp tuyên truyn răn đe đi vi các băng, hi, hành vi tín dng đen; và (iv) Khen thưởng, nêu gương kp thi, xng đáng, có hình thc bo v an toàn đi vi các t chc, cá nhân trc tiếp đu tranh phòng, chng và t cáo hành vi tín dng đen. Đng thi, cn xác đnh vic gim tr tín dng đen là liên tc, lâu dài và luôn cn quan tâm, chú trng.

Cui cùng, quan trng hơn c vn là ý thc ca người dân, cng đng trong phòng, chng tín dng đen. Người dân, doanh nghip cn tránh xa nhng qung cáo, kêu gi h tr vay vn, không cn chng minh thu nhp ….ti các t qung cáo, t rơi, tin nhn… Mi khi có nhu cu tín dng thc s, người dân hay doanh nghip nên tìm kiếm các ngun thông tin chính thc t các t chc tài chính, t các website tin cy, tham kho ý kiến tư vn chính thng trước khi quyết đnh. Cui cùng là người dân không nên đ lòng tham dn dt.

Xem 1624 lần
Đánh giá bài này
(0 bình chọn)
Xem theo ngày tháng

Gửi bình luận

Chắc chắn rằng bạn đã điền đầy đủ các thông tin bắt buộc, được đánh dấu bởi dấu (*). Không cho phép dùng mã HTML.